- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn văn N"
- Tòa quyết gì? Về áp dụng pháp luật: căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149, Điều 371, 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 4; điểm đ khoản 1, 2 Điều 12; khoản …
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 05/2023/QĐST-VDS | Hạ Long, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: bà Phạm Ngọc An
Thư ký phiên họp: ông Triệu Sinh Thủy
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Thùy - Chức danh: Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 5 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-VDS ngày 17 tháng 01 năm 2023, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2023/QĐST- DS ngày 19 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1955; nơi cư trú: thôn 4, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1955 và bà Bùi Thị S, sinh năm 1959 (đã chết) có 05 con chung là: Nguyễn Thị H, sinh năm 1979, Nguyễn Thị H, sinh năm 1981, Nguyễn Văn C, sinh năm 1983, Nguyễn Văn K, sinh năm 1985 (đã chết) và Nguyễn Thị T, sinh năm 1987. Tháng 01 năm 2020, khi dịch bệnh Covid 19 bùng phát thì chị Nguyễn Thị H bỏ nhà đi khỏi địa phương, từ đó cho đến nay không có tin tức gì. Ông Nguyễn Văn N đề nghị Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích.
Tại quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp thì ông Nguyễn Văn N giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích.
Các tài liệu chứng cứ người yêu cầu ông Nguyễn Văn N đã nộp kèm theo đơn yêu cầu: Sổ hộ khẩu (01 bản sao); Căn cước công dân (01 bản sao); Đơn xin xác nhận (02 bản chính).
Các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập: Báo Lao động (số 18, 19, 20), Hóa đơn giá trị gia tăng số 00000074 của Đài tiếng nói Việt Nam, Hợp đồng kinh tế số 13-CTTĐT/2023/HĐKT/TTTTQN ngày 17/01/2023; Đăng trên cổng thông tin của Tòa án; Biên bản xác minh tại thôn 4, xã Thống Nhất, thành phố Hạ Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết việc dân sự và việc giải quyết việc dân sự:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký tại phiên họp: Thẩm phán, thư ký đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự về phiên họp giải quyết việc dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự được đảm bảo các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết việc dân sự: với tài liệu chứng có trong hồ sơ, đủ căn cứ xác định chị Nguyễn Thị H mất tích từ tháng 01 năm 2020 cho đến nay. Sau khi Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật nhưng cũng không có tin tức xác thực về chị Nguyễn Thị H. Do đó, áp dụng Điều 369, Điều 370 và Điều 388 Bộ luật tố tụng Dân sự và khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là chị Nguyễn Thị H có nơi cư trú cuối cùng tại thôn 4, xã T, thành phố H, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về người có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích: bố đẻ của chị Nguyễn Thị H là ông Nguyễn Văn N. Nên căn cứ khoản 1 Điều 387 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ông N có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích.
[3] Nội dung yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị H bỏ nhà đi khỏi địa phương từ tháng 01 năm 2020 đến nay không có tin tức gì, mặc dù gia đình cũng đã thực hiện tìm kiếm chị H ở nhiều nơi nhưng không có kết quả.
Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long đã thực hiện xác minh, kết quả cụ thể như sau:
Biên bản xác minh vào ngày 17/5/2023, tại thôn 4, xã T, thành phố H thể hiện: chị Nguyễn Thị H là con đẻ của ông Nguyễn Văn N và bà Bùi Thị S. Chị H bỏ nhà đi khỏi địa phương từ tháng 01 năm 2020 đến nay không có tin tức xác thực hiện nay chị H ở đâu, còn sống hay đã chết.
Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên (ngày 18/01/2023) vẫn không có tin tức gì của chị Nguyễn Thị H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự thì thời hạn biệt tích của chị H được tính kể từ ngày 01/01/2020 cho đến nay (kể từ thời điểm được xác định là biệt tích là ngày 01/01/2020 đến nay đã đảm bảo thời gian biệt tích 02 năm liền trở lên).
Như vậy, việc ông Nguyễn Văn N yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H mất tích là có căn cứ, nên cần chấp nhận.
[4] Về lệ phí: theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì ông Nguyễn Văn Nhỏ phải chịu tiền lệ phí. Tuy nhiên, ông N, sinh năm 1955 ( 68 tuổi) theo quy định tại Điều 2 của Luật Người cao tuổi thì: “Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”. Tại phiên họp ông N đề nghị được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự. Nên, theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 5 Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cần miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Nguyễn Văn N.
[5] Về quyền kháng cáo: đương sự có quyền kháng cáo quyết định theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền kháng nghị: Viện kiểm sát có quyền kháng nghị Quyết định theo quy định của pháp luật.
[7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về áp dụng pháp luật: căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149, Điều 371, 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 4; điểm đ khoản 1, 2 Điều 12; khoản 5 Điều 16; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của ông Nguyễn Văn N:
Tuyên bố chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; nơi cư trú cuối cùng: thôn 4, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh mất tích.
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Nguyễn Văn Nhỏ.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp Hạ Long; - Người yêu cầu; - UBND xã Thống Nhất; tp Hạ Long; - Thi hành án dân sự tp Hạ Long; - Lưu; | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Phạm Ngọc An |