vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; địa chỉ trụ sở chính: Số A, Phố T, quận H, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người được ủy quyền: Ông Đinh Văn Đ. Chức vụ: Phó Giám Đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Đ (Theo giấy ủy quyền số 296/UQ-HĐQT-NHCT ngày 17… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP C - Cty TNHH P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 28/2021/TLST - KDMT ngày 20 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; địa chỉ trụ sở chính: Số A, Phố T, quận H, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người được ủy quyền: Ông Đinh Văn Đ. Chức vụ: Phó Giám Đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Đ (Theo giấy ủy quyền số 296/UQ-HĐQT-NHCT ngày 17/02/2022 về việc ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng từ ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C); địa chỉ: Số B đường N, Quận T, Thành phố Đ.

- Bị đơn: Công ty TNHH P; địa chỉ: Tổ dân phố X, phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Ngọc T - Giám đốc Công ty; đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Á, sinh năm: 1970; địa chỉ: Số S, Ngõ K, Phố T, phường Q, quận Đ, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 01/2016 - HĐTĐA/NHCT480 - PHAT TRIEN DU AN VIET NAM ngày 22/04/2016 và các văn bản sửa đổi bổ sung, tính đến hết ngày 15/02/2023, Công ty TNHH P còn nợ Ngân hàng TMCP C tổng số tiền: 981.768.726.793 đồng (Chín trăm tám mươi mốt tỷ, bảy trăm sáu mươi tám triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn, bảy trăm chín mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 732.799.366.290 đồng; Nợ lãi: 244.995.619.524 đồng và lãi phạt quá hạn: 3.973.740.979 đồng.

2.2. Thời gian và phương án trả nợ:

Chậm nhất đến ngày 30/07/2023, Công ty TNHH P đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ dự nợ gốc là 732.799.366.290 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm ba mươi hai tỷ, bảy trăm chín mươi chín triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi đồng).

Chậm nhất tới ngày 30/09/2023, Công ty TNHH P phải trả hết toàn bộ lãi, lãi phạt phát sinh theo khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C.

Công ty TNHH P phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 16/02/2023 trên số nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng số 01/2016 HĐTĐA/NHCT480 - PHAT TRIEN DU AN VIET NAM ngày 22/04/2016 và các văn bản sửa đổi bổ sung đã ký giữa các bên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.

2.3. Về tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay:

Sau ngày 30/07/2023, trường hợp Công ty TNHH P không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ.

Cụ thể: Xử lý tài sản bảo đảm của Công ty TNHH P theo các Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai đã ký giữa Ngân hàng TMCP C với Công ty TNHH P gồm:

+ Các công trình xây dựng, các công trình phụ trợ hình thành trong tương lai của dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy phân loại xử lý rác thải, sản xuất biogas và phân bón khoáng hữu cơ” gắn liền với: (i) thửa đất số 893, tờ bản đồ số 1, địa chỉ tại xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình; và (ii) thửa đất số 894, tờ bản đồ số 1, địa chỉ tại xã L, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

+ Dây chuyền máy móc thiết bị của toàn bộ “Nhà máy phân loại xử lý rác thải, sản xuất biogas và phân bón khoáng hữu cơ” hình thành trong tương lai và tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chổ lập ngày 10/11/2022 có các danh mục tài sản kèm theo và Văn bản thỏa thuận giữa Ngân hàng và Công ty TNHH P đã lập ngày 15/02/2023, gồm các danh mục tài sản sau:

- 05/2016-HĐTC/NHCT480 –PHAT Nhà xưởng sản xuất

Các công trình xây dựng, các công trình TRIEN DU AN VIET NAM ngày

Nhà kho chứa phế liệu phụ trợ hình thành

06/07/2016 trong tương lai của dự - 05/2016-VBSĐBS 02/NHCT480-

Trạm biến áp 2500KVA án đầu tư xây dựng PHAT TRIEN DU AN VIET NAM “Nhà máy phân loại ngày 27/11/2017

HT điện động lực, điện xử lý rác thải, sản

chiếu sáng, điện nhẹ xuất biogas và phân bón khoáng hữu cơ” gắn liền với: (i) thửa

Nhà điều hành và nhà đất số 893, tờ bản đồ

chuyên gia số 1, địa chỉ tại xã Lý Trạch, huyện Bố

Bể lên men Trạch, tỉnh Quảng Bình; và (ii) thửa đất

Nhà màng số 894, tờ bản đồ số 1, địa chỉ tại xã L, huyện B, tỉnh Quảng

Các công trình phụ trợ

Bình

- 04/2016-HĐTC/NHCT480-PHAT

Hệ thống dây chuyền

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

Stadler

04/05/2016;

Máy Tomra

- 04/2016-

Máy nghiền nhỏ MAC

VBSĐBS02/HĐTC/NHCT480–

112XL

PHAT TRIEN DU AN VIET NAM

Máy đóng kiện

ngày 29/11/2017;

Máy phân tách đạn đạo

- 04/2016-

Cân điện tử

BSĐBS03/HĐTC/NHCT480–PHAT

Máy tính

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

Công cụ dụng cụ

30/12/2021; Dây chuyền máy móc

03/2016-HĐTC/NHCT480 –PHAT

thiết bị của toàn bộ

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

nhà máy hình thành

04/05/2016;

HT dây chuyền Input trong tương lai

03/2016-

BSĐBS01/HĐTC/NHCT480–PHAT

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

29/11/2017; 03/2016-

VBSĐBS02/HĐTC/NHCT480–

PHAT TRIEN DU AN VIET NAM

ngày 30/12/2021;

01/2016-HĐTC/NHCT480 –PHAT

HT dây chuyền phân bón

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

Wepro

04/05/2016;

- 01/2016-

VBSĐBS01/HĐTC/NHCT480–

Dây chuyền Wehling

PHAT TRIEN DU AN VIET NAM

ngày 29/11/2017;

01/2016/VBSĐBS02/HĐTC/NHCT4

80-PHAT TRIEN DU AN VIET

NAM ngày 30/12/2021

02/2016-HĐTC/NHCT480 –PHAT

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

04/05/2016;

HT dây chuyền khí gas

- 02/2016-

Wepro

VBSĐBS01/HĐTC/NHCT480–

PHAT TRIEN DU AN VIET NAM

ngày 29/11/2017;

02./2016/VBSĐBS02/HĐTC/NHCT4

80-PHAT TRIEN DU AN VIET

NAM ngày 30/12/2021

01/2017-HĐTC/NHCT480 –PHAT

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

12/07/2017;

- 01/2017-

Máy Thermolysis Mera

VBSĐBS01/HĐTC/NHCT480–

PHAT TRIEN DU AN VIET NAM

ngày 29/11/2017;

01/2017/VBSĐBS02/HĐTC/NHCT4

80-PHAT TRIEN DU AN VIET

NAM ngày 30/12/2021 Quyền Tài sản phát

HD Thế chấp Quyền Tài Sản

sinh từ các hợp đồng

2911/2017-HĐTC/NHCT480-PHAT

chuyển giao công

TRIEN DU AN VIET NAM ngày

nghệ cho Công ty

29/11/2017 TNHH P

HD Thế chấp Quyền Tài Sản

Quyền tài sản phát

02/2016-HĐTC-QTS/NHCT480-

sinh từ các hợp đồng

PHAT TRIEN DU AN VIET NAM

kinh tế

ngày 17/05/2016

Hợp đồng thế chấp hàng hóa số

01/2016-HĐTC-HH/NHCT480-Hàng hóa

PHAT TRIEN DU AN VIET NAM

ngày 17/05/2016

Các tài sản bảo đảm được ký kết theo HĐTC/HĐBĐ và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

2.4. Về án phí: Ngân hàng TMCP C và Công ty TNHH P thỏa thuận Công ty TNHH P chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là: 544.884.363 đồng (Năm trăm bốn mươi bốn triệu, tám trăm tám mươi bốn nghìn, ba trăm sáu mươi ba đồng) để sung quỹ Nhà nước.

Trả lại số tiền tạm ứng án phí 494.320.000 đồng (Bốn trăm chín mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn) mà Ngân hàng TMCP C đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001013 ngày 18/10/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 2, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ