vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên CNTT (gọi tắt là VFC); địa chỉ trụ sở: Số 120 Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Số 26/56 Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Đại diện pháp luật: Bà Vũ Hoài Giang – Chức vụ: Tổng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty VFC- HB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-KDTMHồng Bàng, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên CNTT (gọi tắt là VFC); địa chỉ trụ sở: Số 120 Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Số 26/56 Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Đại diện pháp luật: Bà Vũ Hoài Giang – Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thuỷ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoài Linh, Phó Tổng giám đốc; bà Nguyễn Thị Vinh, trưởng phòng tín dụng Hải Phòng; bà Trần Thị Thanh Hoài, Phó phòng tín dụng Hải Phòng; Trần Thị Thu Hiền, chuyên viên phòng tín dụng Hải Phòng. (Theo văn bản ủy quyền số 27/UQ-TCTT ngày 14/9/2023 của Tổng Giám đốc Công ty).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần CNTT và XDHB (gọi tắt là Công ty HB); địa chỉ trụ sở: Số 01 Hà Nội, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Địa chỉ liên hệ: Số 432 đường Hùng Vương, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Người đại diện pháp luật: Ông Lê Văn Minh – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị Thanh Thủy; chức vụ: Phó giám đốc. (theo giấy ủy quyền số 10/UQ-VP ngày 15/9/2023 của Tổng giám đốc Công ty)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số dư nợ: Công ty Cổ phần CNTT và XDHB (Công ty HB) phải thanh toán trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT (VFC) số tiền gốc tính đến ngày 18/9/2023 là: 446.365,10 USD quy đổi 10.935.944.950 đồng; lãi trong hạn 828.186,04 USD quy đổi 20.290.557.980 đồng; lãi quá hạn: 249.663,00 USD quy đổi 6.116.743.500 đồng; tổng lãi 1.077.849,04 USD quy đổi 26.407.301.480 đồng; tổng số nợ gốc và nợ lãi là: 1.524.214,14 USD quy đổi 37.343.246.430 đồng và toàn bộ lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả tính đến ngày Công ty HB thực trả hết nợ cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT.

Về phương án trả nợ:

- Đối với việc trả nợ gốc vay:

+ Năm 2023:

Chậm nhất đến ngày 30/9/2023, Công ty HB phải trả cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 375.000.000 đồng; đến ngày 31/12/2023, Công ty HB phải trả số tiền 1.825.000.000 đồng.

+ Năm 2024:

Trong năm 2024; chậm nhất đến ngày 31/3/2024, Công ty HB phải trả cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 375.000.000 đồng; chậm nhất đến ngày 30/6/2024, Công ty HB phải trả cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 750.000.000 đồng; chậm nhất đến ngày 30/9/2024, Công ty HB phải trả cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 850.000.000 đồng; chậm nhất đến ngày 31/12/2024, Công ty HB phải trả cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 1.177.518.699 đồng;

+ Năm 2025: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT như sau:

Chậm nhất đến ngày 31/3/2025, Công ty HB phải trả số tiền 800.000.000 đồng; chậm nhất đến ngày 30/6/2025, Công ty HB phải trả số tiền 800.000.000 đồng; chậm nhất đến ngày 30/9/2025, Công ty HB phải trả số tiền 1.843.621.462 đồng; chậm nhất đến ngày 31/12/2025, Công ty HB phải trả toàn bộ dư nợ gốc còn lại.

- Đối với việc trả nợ lãi vay:

Trong năm 2025: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 2.000.000.000 đồng; cụ thể: tháng 7, tháng 9, tháng 11, tháng 12 mỗi tháng Công ty HB phải trả số tiền 500.000.000 đồng.

Trong năm 2026: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 3.000.000.000 đồng; cụ thể: chậm nhất đến ngày 31/3/2026; 30/6/2026; 30/9/2026 và 31/12/2026; mỗi quý Công ty HB phải trả số tiền 750.000.000 đồng.

Trong năm 2027: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 4.000.000.000 đồng; cụ thể: chậm nhất đến ngày 31/3/2027; 30/6/2027; 30/9/2027 và 31/12/2027; mỗi quý Công ty HB phải trả số tiền 1.000.000.000 đồng.

Trong năm 2028: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 4.000.000.000 đồng; cụ thể: chậm nhất đến ngày 31/3/2028; 30/6/2028; 30/9/2028 và 31/12/2028; mỗi quý Công ty HB phải trả số tiền 1.000.000.000 đồng.

Trong năm 2029: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 4.000.000.000 đồng; cụ thể: chậm nhất đến ngày 31/3/2029; 30/6/2029; 30/9/2029 và 31/12/2029; mỗi quý Công ty HB phải trả số tiền 1.000.000.000 đồng.

Trong năm 2030: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 4.000.000.000 đồng; cụ thể: chậm nhất đến ngày 31/3/2030; 30/6/2030; 30/9/2030 và 31/12/2030; mỗi quý Công ty HB phải trả số tiền 1.000.000.000 đồng.

Trong năm 2031: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 2.000.000.000 đồng; cụ thể: chậm nhất đến ngày 31/3/2031; 30/6/2031; 30/9/2031 và 31/12/2031; mỗi quý Công ty HB phải trả số tiền 500.000.000 đồng.

Trong năm 2032: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT số tiền 2.000.000.000 đồng; cụ thể: chậm nhất đến ngày 31/3/2032; 30/6/2032; 30/9/2032 và 31/12/2032; mỗi quý Công ty HB phải trả số tiền 500.000.000 đồng.

Trong năm 2033: Công ty HB phải trả Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT toàn bộ dư nợ lãi còn lại.

(Số tiền trả nợ được quy đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) tại ngày tiền về tài khoản Công ty Tài chính TNHH Một thành viên CNTT (VFC) đối với nguồn Trái phiếu Quốc tế chính phủ và tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại ngày tiền về đối với nguồn 600 Triệu USD và trừ vào dư nợ tương ứng).

Trong trường hợp Công ty HB vi phạm bất kì kỳ trả nợ nào trong kế hoạch trả nợ nêu trên thì toàn bộ các kỳ còn lại cũng được coi là đến hạn, Công ty HB phải thanh toán ngay toàn bộ khoản nợ còn lại cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT.

Trường hợp Công ty HB vi phạm cam kết trả nợ như thỏa thuận trên thì Công ty tài chính TNHH Một thành viên CNTT sẽ đề nghị Cơ quan thi hành án thực hiện cưỡng chế thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ theo quy định pháp luật.

2. Kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, Công ty Cổ phần CNTT và XDHB còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty tài chính TNHH MTV CNTT cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV CNTT cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty tài chính TNHH MTV CNTT cho vay.

3. Trường hợp Công ty Cổ phần CNTT và XDHB vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì Công ty tài chính TNHH MTV CNTT được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là:

Cầu tàu 2000 DWT; triền tàu 1000WT; hệ thống điện nước; đường nội bộ; nhà điều hành sản xuất (theo phụ lục chi tiết tài sản thế chấp số 01-31/TCTS ngày 08/12/2008), hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống chống sét, cổng tường rào, nhà để xe, gara ô tô, hệ thống sân lát gạch block (đơn đăng ký giao dịch đảm bảo số AT 12000040BD ngày 03 tháng 01 năm 2012) theo hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản số 31-TCTS ngày 12 tháng 5 năm 2006 giữa bên nhận thế chấp: Công ty Tài chính TNHH một thành viên CNTT và bên thế chấp là Công ty Cổ phần CNTT và XDHB và đơn đăng ký giao dịch đảm bảo số AT 12000040BD ngày 03 tháng 01 năm 2012 bao gồm:

Tàu VISDEMCO 2000 cùng toàn bộ trang thiết bị kèm theo (theo Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa số 1027 ĐK ngày 27/3/2002 của Sở Giao thông Công chính Hải Phòng, chủ phương tiện: Công ty CNTT và XDHB, theo hợp đồng thế chấp tài sản số 317-TSTC ký ngày 25 tháng 10 năm 2007 giữa bên nhận thế chấp: Công ty Tài chính CNTT và bên thế chấp là Công ty cổ phần CNTT và XDHB.

Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì Công ty cổ phần CNTT và XDHB phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên CNTT. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Cổ phần CNTT và XDHB phải nộp 72.671.623 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty tài chính TNHH một thành viên CNTT số tiền tạm ứng án phí 71.684.874 đồng theo Biên lai số 0009662 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ