- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TR -M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Trương Văn M thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 986/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: – Người yêu cầu: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ thường trú: Tổ A, ấp X - Bà K, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Võ Thị K, tổ A, ấp X - Bà K, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai. – Người yêu cầu: Anh Trƣơng Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ thường trú: Tổ A, ấp X -Bà K, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Tổ A, ấp X - Bà K, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Trương Văn M thuận tình ly hôn nên ghi nhận. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Đình Gia M1, sinh ngày 07/5/2011 và cháu Trương Đình Khải N, sinh ngày 06/10/2017. Chị T và anh M thỏa thuận anh M nuôi dưỡng cháu M1 và cháu K1, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không giải quyết. Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu một nửa, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp. Anh chị đã nộp xong. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Trương Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Đình Gia M1, sinh ngày 07/5/2011 và cháu Trương Đình Khải N, sinh ngày 06/10/2017. Chị T và anh M thỏa thuận giao cháu M1 và cháu K1 cho anh M nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh M mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0015047 ngày 13/12/2023. Anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Long Thành; - THADS H.Long Thành; - UBND xã Phong Hải, H. Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |