vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X công nhận vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Xuân Đỉnh, sinh ngày 17/5/2016; Nguyễn Bảo Trâm, sinh ngày 29/12/2017; Nguyễn Thiên Ân, sinh ngày 30/10/2021. Ly hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2023/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 13 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, 213; Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 299/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989

2. Chị Hà Thị X, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: Thôn 2 Tam Hòa, xã Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X công nhận tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X công nhận vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Xuân Đỉnh, sinh ngày 17/5/2016; Nguyễn Bảo Trâm, sinh ngày 29/12/2017; Nguyễn Thiên Ân, sinh ngày 30/10/2021. Ly hôn anh T và chị X thống nhất, giao cháu Xuân Đỉnh và cháu Bảo Trâm cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Thiên Ân cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X công nhận vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X công nhận vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Xuân Đỉnh, sinh ngày 17/5/2016; Nguyễn Bảo Trâm, sinh ngày 29/12/2017; Nguyễn Thiên Ân, sinh ngày 30/10/2021. Ly hôn anh T và chị X thống nhất, giao cháu Xuân Đỉnh và cháu Bảo Trâm cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Thiên Ân cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh T và chị X có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị X công nhận vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị hà Thị X thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh T, chị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2022/0005159 ngày 26/12/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ