vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. - Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H thuận tình ly hôn. 2. - Về con chung: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H thỏa thuận thống nhất đồng thời phù hợp với nguyện vọng của cháu An: Giao cháu Bùi Ngọc Đức A, sinh ngày 12/3/2014 cho anh Bùi Duy T và giao cháu Bùi Ngọc Đức K, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI
Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ
Chư Sê, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và về nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Duy T, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn M, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn M, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H có đăng ký kết hôn ngày 13 tháng 8 năm 2014 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do không không hợp nhau, mâu thuẫn về cách sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh T và chị H đã không còn sống chung với nhau từ tháng 12 năm 2022 cho đến nay, hiện không còn ai quan tâm đến ai nữa. Xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài. Tại buổi hoà giải, anh T và chị H không đồng ý đoàn tụ gia đình, cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H có 02 con chung là cháu Bùi Ngọc Đức A, sinh ngày 12/3/20xx và cháu Bùi Ngọc Đức K, sinh ngày 20/5/2018. Anh T và chị H thỏa thuận thống nhất đồng thời phù hợp với nguyện vọng cháu An: Giao cháu Bùi Ngọc Đức A, sinh ngày 12/3/2014 cho anh Bùi Duy T và giao cháu Bùi Ngọc Đức K, sinh ngày 20/5/2018 cho chị Ngô Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên

- 2 -

hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về chia tài sản chung và vay nợ: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002830 ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. - Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H thuận tình ly hôn.

1.2. - Về con chung: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H thỏa thuận thống nhất đồng thời phù hợp với nguyện vọng của cháu An: Giao cháu Bùi Ngọc Đức A, sinh ngày 12/3/2014 cho anh Bùi Duy T và giao cháu Bùi Ngọc Đức K, sinh ngày 20/5/20xx cho chị Ngô Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí Toà án: Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 00028xx ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh Bùi Duy T và chị Ngô Thị Thu H đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- 3 -

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ