vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần CHK và ông Huỳnh HT về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Giao người con chung là Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016 cho bà Trần CHK trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Huỳnh HT có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần CHK và ông Huỳnh HT về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ
Quận B, ngày 02 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ

về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trịnh Thị Hoa.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Duy Dương - Thư ký Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận B Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Tuyết Sương - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 27/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần CHK, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Lê Văn Sỹ, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Huỳnh Hải T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Lý Chính Thắng, Phường VTS, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và các lời khai tại Tòa án, người yêu cầu bà Trần CHK và ông Huỳnh HTcùng trình bày:

Bà Trần CHK và ông Huỳnh HT chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2014. Quá trình chung sống có 01 người con chung là Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016.

Năm 2017, bà K và ông T ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số A/2017/QĐHNGĐ-ST ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số A/2017/QĐHNGĐ-ST ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Tòa án nhân dân Quận B có nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần CHK và ông Huỳnh HTthuận tình ly hôn; Về con chung: Giao con là Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016 cho ông Huỳnh HT trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà Trần CHK được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung; Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoăc mức cấp dưỡng nuôi con.

Nay, vì ông T thường xuyên đi làm vắng nhà, không có điều kiện chăm sóc con, để tạo điều kiện cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tốt hơn nên bà K và ông T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao cho bà Trần CHK trực tiếp nuôi dưỡng người con chung là Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ việc, trẻ Huỳnh VKT có trình bày nguyện vọng được sống cùng với mẹ là bà Trần CHK.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận B đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trần CHK và ông Huỳnh HTvề yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là giao cho bà Trần CHK trực tiếp nuôi dưỡng người con chung là Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết:

Bà Trần CHK và ông Huỳnh HT có đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đối với trẻ Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016. Ông Huỳnh HT có địa chỉ thường trú tại Quận B, theo quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trần CHK và ông Huỳnh HT có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ qui định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà K và ông T.

Về yêu cầu của các đương sự:

Bà Trần CHK và ông Huỳnh HT cùng có đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể: Do ông T thường xuyên đi làm vắng nhà, không có thời gian chăm sóc các con, để tạo điều kiện tốt hơn cho việc sinh hoạt, học tập của các con nên bà K và ông T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về việc giao người con chung tên là Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự phù hợp với lợi ích của con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu của bà K và ông T.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng bà Trần CHK và ông Huỳnh HT phải chịu.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần CHK và ông Huỳnh HT về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Giao người con chung là Huỳnh VKT, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2016 cho bà Trần CHK trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Huỳnh HT có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của Trần CHK.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần CHK và ông Huỳnh HT phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà bà Trần CHK và ông Huỳnh HT đã nộp theo biên lai thu số 0008416 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Bà Trần CHK và ông Huỳnh HT đã nộp đủ lệ phí.

T hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ