- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T xin ly hôn anh Phạm Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Phạm Ngọc
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ P TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ | Thị xã P, ngày 10 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2022/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Khu Thanh Xuân, phường Thanh Vinh, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn:
Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu Thanh Xuân, phường Thanh Vinh, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Phạm Ngọc
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Bảo C, sinh ngày 07/11/2016 cho đến khi con chung thành niên và lao động tự túc được. Anh Phạm Ngọc H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T, vì chị T không yêu cầu.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Lê Thị T và anh Phạm Ngọc
H không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) (Do chị Nguyễn Thị Hải Yến nộp thay) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002951 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã P. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTX.Phú Thọ; - Chị cục THA dân sự; - UBND phường Thanh Vinh, Thị xã P;tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |