vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 30/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Quang T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Y, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hiện cư trú tại: Nhật Bản. Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Nhị Trai, xã Trừng Xá, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. HKTT: Thôn Y, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ni… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các đương sự - anh Cao Quang T - chị Đỗ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Quang T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Y, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hiện cư trú tại: Nhật Bản.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Nhị Trai, xã Trừng Xá, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. HKTT: Thôn Y, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Quang T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Y, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hiện cư trú tại: Nhật Bản.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Nhị Trai, xã Trừng Xá, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. HKTT: Thôn Y, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Quang T và chị Đỗ Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.

Con chung: Giao cháu Cao Quang Minh A, sinh ngày 09/01/2019, cho anh Cao Quang T chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết.

Chị Đỗ Thị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.

Tài sản chung và công nợ: Không có.

Án phí: Anh Cao Quang T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại Biên lai số 0000294 ngày 06/01/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Cao Quang T 150.000đồng tại Biên lai số 0000294 ngày 06/01/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ