vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Vi Văn H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lương Thị H và anh Vi Văn H1 thống nhất vợ chồng có 02 con chung: cháu thứ nhất tên là Vi Thị L, giới tính: Nữ, sinh ngày 20/3/2011; cháu thứ 2 tên là: Vi Thị Tâm Đ, giới tính: Nữ, sinh ngày: 09/5/2017. Hiện nay các cháu đa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa chị Lương Thị H và anh Vi Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Vi Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị H - Sinh năm 1993.

Bị đơn:

Anh Vi Văn H1 - Sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn Th Tiến, xã Th X, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Vi Văn H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Lương Thị H và anh Vi Văn H1 thống nhất vợ chồng có 02 con chung: cháu thứ nhất tên là Vi Thị L, giới tính: Nữ, sinh ngày 20/3/2011; cháu thứ 2 tên là: Vi Thị Tâm Đ, giới tính: Nữ, sinh ngày: 09/5/2017. Hiện nay các cháu đang sống cùng anh, chị tại thôn Th Tiến, xã Th X, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Giao cháu L và cháu Đ cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/1 cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2023 đến khi các cháu trưởng thành.

Chị H không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lương Thị H và anh Vi Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lương Thị H chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lại thu số: AA/2021/0008327 ngày 06/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị H đã nộp đủ án phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ