vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Bó Loỏng, xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Trung Mường, xã Côn Lôn, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc C - Dương Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST- HNGĐNa Hang, ngày 31 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Ngọc Thức.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tô Minh Hoan.

2. Ông Nguyễn Đức Nhâm.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự ng uyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Bó Loỏng, xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Trung Mường, xã Côn Lôn, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Dương Công Danh, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn Trung Mường, xã Côn Lôn, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

+ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank). Địa chỉ: Số 2 Làng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật ôngTiết Văn Thành- chức vụ: Tổng giám đốc; (Agribank) Chi nhánh huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang- Người đại diện theo ủy quyền ông Cao Minh Tuấn- Chức vụ: Giám đốc chi nhánh; Người được ủy quyền lại: Bà Ma Thị Minh Hải- chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) Chi nhánh huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc C và anh Dương Văn N.

- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Dương Trần Quỳnh Anh, sinh ngày 16/02/2015; Anh Dương Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Dương Duy Khánh, sinh ngày 09/9/2019. Hai bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Chị Trần Thị Ngọc C có nghĩa vụ giao cháu Dương Duy Khánh sinh 09/9/2019 cho anh Dương Văn N để nuôi dưỡng, chăm sóc.

Chị Trần Thị Ngọc C và anh Dương Văn N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Dương Văn N đều xác định không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung:

+ Chị Trần Thị Ngọc C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) Chi nhánh huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang số tiền 39.669.000 đồng (nợ gốc là 35.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 31/01/2023 là 4.669.000 đồng).

+ Anh Dương Văn N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) Chi nhánh huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang số tiền 164.343.000 đồng (nợ gốc là 145.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 31/01/2023 là 19.343.000 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (31/01/2023) chị Trần Thị Ngọc C và anh Dương Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi đối với phần nghĩa vụ của mình phải thanh toán theo mức lãi suất như đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 8105LAV202001136 lập ngày 05/05/2020 giữa chị C, anh N và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang cho đến khi chị C, anh N trả hết toàn bộ khoản nợ trên.

- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng và 1.983.000 tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch phần trả nợ ngân hàng. Tổng số tiền án phí chị C phải chịu là 2.283.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005018 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị C phải tiếp tục nộp số tiền án phí là 1.983.000 đồng (Một triệu chín trăm tám ba nghìn đồng). Anh Dương Văn N phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch phần trả nợ ngân hàng là 8.217.000 đồng (Tám triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ