vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Tuyên án 28/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị V, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khối TH, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp phân chia di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSHoàng Mai, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị V, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Khối TH, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Hồ Thị V: Bà Hồ Thị L – Luật sư thuộc công ty Luật TNHH A – Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: Phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1949.

Địa chỉ: Khối TP, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Hồ Văn T: Ông Lê Công T – Trợ giúp viên trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Hồ Thị S, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Khối TP, phường QP, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị S: Bà Hồ Thị V, sinh năm 1954. Theo giấy ủy quyền ngày 16/11/2022.

2. Bà Hồ Thị Q, sinh năm 1959 (đã chết năm 2010)

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Hồ Thị Q

2.1 Anh Lê Văn T1, sinh năm 1988.

2.2 Anh Lê Văn T2, sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: Khối TP, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Văn T1 và anh Lê Văn T2: bà Hồ Thị V, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khối TH, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Theo giấy ủy quyền ngày 16/11/2022.

3. Ông Hồ Ngọc T, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Khối AQ, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

4. Bà Hồ Thị T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khối QT, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Hồ Thị V, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khối TH, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Theo giấy ủy quyền ngày 16/11/2022.

5. Bà Hồ Thị H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Khối QT, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hàng thừa kế: Ông Hồ Văn C, sinh năm 1925 chết năm 2010 và bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1927 chết năm 2012. Ông C và bà K chết không để lại di chúc. Hàng thừa kế thứ nhất của ông Hồ Văn C và bà Nguyễn Thị K gồm:

1. Ông Hồ Văn T, sinh năm 1949.

2. Bà Hồ Thị V, sinh năm 1954.

3. Bà Hồ Thị S, sinh năm 1955.

4. Bà Hồ Thị Q, sinh năm 1959 (đã chết năm 2010) người kế thừa quyền nghĩa vụ của bà Q: Anh Lê Văn T1 và Lê Văn T2.

5. Ông Hồ Ngọc T, sinh năm 1961.

6. Bà Hồ Thị T, sinh năm 1966.

7. Bà Hồ Thị H, sinh năm 1969.

2.2. Di sản của ông Hồ Văn C và bà Nguyễn Thị K để lại sau khi chết là quyền sử dụng đất thửa đất số 182 tờ bản đồ số 02 (bản đồ 299) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 438103 ngày26/10/1998 mang tên ông Hồ Văn C diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 400m2 (trong đó có 200m2 đất ở và 200 m2 đất vườn). Nay theo bản đồ địa chính dạng số là thửa đất số 15 tờ bản đồ địa chính dạng số 12 diện tích đo vẽ thực tế là 289,8m2 (trong đó có 200m2 đất ở và 89,8m2 đất trồng cây lâu năm gắn liền với đất ở). Trị giá quyền sử dụng đất chung cho cả đất ở và đất trồng cây lâu năm gắn liền với đất ở là 7.600.000đ/m2. Trị giá quyền sử dụng đất là 2.202.480.000 đồng. Địa chỉ thửa đất: Khối HP, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Nhà ở trên đất đã hư hỏng không còn giá trị sử dụng.

Các hàng thừa kế thứ nhất thống nhất thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất của ông C và bà K theo diện tích thực tế là 289,8 m2 cho những người được hưởng di sản gồm: Ông Hồ Văn T, bà Hồ Thị V, bà Hồ Thị S, bà Hồ Thị Q, (đã chết năm 2010, người kế thừa quyền nghĩa vụ của bà Q: Anh Lê Văn T1 và Lê Văn T2), ông Hồ Ngọc T, bà Hồ Thị T, bà Hồ Thị H. Kỷ phần di sản quyền sử dụng đất mỗi người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được hưởng là 41,4 m2 (trong đó có 28,57m2 đất ở và 12,83m2 đất trồng cây lâu năm gắn liền với đất ở). Trị giá quyền sử dụng đất được phân chia bằng tiền cho mỗi người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là 314.640.000đ.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hồ Ngọc T giao lại kỷ phần di sản thừa kế được hưởng cho ông Hồ Văn T được toàn quyền sử dụng.

Bà Hồ Thị V, bà Hồ Thị S, bà Hồ Thị T, chị Hồ Thị H, anh Lê Văn T1, anh Lê Văn T2 thống nhất nhận và sử dụng chung phần đất được phân chia.

2.3. Di sản là quyền sử dụng đất được phân chia cụ thể như sau:

- Giao cho ông Hồ Văn T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 82,8m2 (trong đó có 57,14m2 đất ở và 25,66m2 đất trồng cây lâu năm gắn liền với đất ở) thuộc thửa đất số 182 tờ bản đồ số 02 (bản đồ 299) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 438103 ngày26/10/1998 mang tên ông Hồ Văn C. Nay theo bản đồ địa chính dạng số là thửa đất số 15 tờ bản đồ địa chính dạng số 12 tại khối HP, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Trị giá quyền sử dụng đất được chia bằng tiền là 629.280.000đ. Có tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp phần đất chia cho bàV, bà S, bà T, bà H, anh T1, anh T2 dài 14.70 m.

- Phía Tây giáp thửa đất số 09, 10: Dài 12,70 m+ 1,30 m + 0,6 m.

- Phía Nam giáp đường giao thông: Dài 5,20 m.

- Phía Bắc giáp thửa đất số 11: Dài 5,70 m.

- Giao cho các bà Hồ Thị V, Hồ Thị S, Hồ Thị T, Hồ Thị H và anh Lê Văn T1, Lê Văn T2 (anh T1, anh T2 hưởng kỷ phần thừa kế của bà Q được chia) được quyền sử dụng chung phần đất có diện tích 207 m2 (trong đó có 142,85m2 đất ở và 64,15 m2 đất trồng cây lâu năm gắn liền với đất ở) thuộc thửa đất số 182 tờ bản đồ số 02 (bản đồ 299) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 438103 ngày26/10/1998 mang tên ông Hồ Văn C. Nay theo bản đồ địa chính dạng số là thửa đất số 15 tờ bản đồ địa chính số 12 tại khối HP, phường QP, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Trị giá quyền sử dụng đất được chia bằng tiền là 1.573.200.000đ. Có tứ cận như sau:

- Phía đông giáp thửa đất số 23: Dài 14,80m

- Phía Tây giáp phần đất chia cho ông Hồ Văn T: Dài 14,70 m.

- Phía Nam giáp đường giao thông: Dài 13,80 m

- Phía Bắc giáp thửa đất số 11, 16: Dài 11,10 m +2,80 m.

Ông Hồ Văn T, các bà Hồ Thị V, Hồ Thị S, Hồ Thị T, Hồ Thị H, anh Lê Văn T, Lê Văn T có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất được chia.

Ông Hồ Văn T, Hồ Ngọc T, các bà Hồ Thị V, Hồ Thị S, Hồ Thị T, Hồ Thị H, anh Lê Văn T1, Lê Văn T2 có nghĩa vụ giao cho nhau quyền sử dụng đất khi thi hành án.

(Có sơ đồ chia đất kèm theo ngày 20 tháng 3 năm 2023)

2.4 Về án phí, chi phí tố tụng:

Ông Hồ Văn T và bà Hồ Thị V, ông Hồ Ngọc T, bà Hồ Thị S, được miễn tiền án phí vì thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí.

Bà Hồ Thị H, bà Hồ Thị T mỗi người phải chịu 7.866.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Lê Văn T1 và anh Lê Văn T2 phải chịu 7.866.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Kỷ phần cụ thể của mỗi người là 3.933.000đ.

Bà Hồ Thị V tự chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ