vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An Tuyên án 10/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Ông Lô X, sinh năm 1955. Địa chỉ: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSQuế phong, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/6/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Ông Lô X, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Lô Văn H, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Vi Thị H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Lô Văn H có nghĩa vụ trả 01 (một) con trâu đực đang tranh chấp có đặc điểm: Trâu đực màu đen; sừng dài khoảng 40 cm; có 4 xoáy; trong đó: 01 xoáy dưới mắt trái; 01 xoáy ở đùi trước bên trái; 02 xoáy ở hai đùi sau; lông dưới 2 mắt màu trắng; đuôi dài quá khuỷu; trâu đã thây 4 răng mọc đều; giá trị con trâu đang tranh chấp 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho ông Lô X được sở hữu.

- Các đương sự thỏa thuận ông Lô Văn H chịu 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí giám định gen. Ông Lô Văn H đã nộp tại Tòa án 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Ông Lô X không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí giám định gen. Trả lại 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí giám định gen cho ông Lô X (ông Lô X đã nhận đủ 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

- Về án phí: Ông Lô X và ông Lô Văn H là người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí; nên được miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ