vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1960. Cùng HKTT: số 99, B, phường Quang Tr, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn: Ông Lê Tiến L Văn Phòng Luật sư PH - Đoàn Luật sư tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSHưng Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2023/TLST- DSST ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1960. Cùng HKTT: số 99, B, phường Quang Tr, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn: Ông Lê Tiến L

- Văn Phòng Luật sư PH - Đoàn Luật sư tỉnh Hưng Yên.

1.2.Bị đơn: Ông Bùi Sỹ Th, sinh năm 1952 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1952. Cùng HKTT: số nhà 20, đường M, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số nợ: Ông Bùi Sỹ Th và bà Nguyễn Thị L xác định nợ của bà Nguyễn Thị Ng và Nguyễn Thị M khoản tiền đã vay là tổng số tiền 2.175.209.400đ, trong đó nợ gốc là 1.732.354.000đ; nợ lãi còn lại là 442.855.400đ (sau khi đã đối trừ đi khoản tiền lãi ông Th, bà L đã trả bà Ng và bà M số tiền lãi là 382.900.000 đồng).

2.2.Về thời gian, phƣơng thức trả nợ:

Ông Bùi Sỹ Th và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ phải trả cho bà Nguyễn Thị Ng và Nguyễn Thị M toàn bộ số tiền 2.175.209.400đ trong thời gian là 03 năm, tính từ ngày 25/4/2023 theo lộ trình sau:

Ngày 15/12/2023 trả số tiền là 362.534.900đ;

Ngày 15/6/2024 trả số tiền là 362.534.900đ;

Ngày 15/12/2024 trả số tiền là 362.534.900đ;

Ngày 15/6/2025 trả số tiền là 362.534.900đ;

Ngày 15/12/2025 trả số tiền là 362.534.900đ;

Ngày 25/4/2026 trả số tiền là 362.534.900đ;

Kể từ ngày quy t đ nh này có hi u l c pháp lu t, ngư i đư c thi hành án có đơn thi hành án h p pháp, cơ quan thi hành án ra quy t đ nh thi hành án, n u ngư i phải thi hành án ch m thi hành thì phải ch u lãi suất tương ứng với số tiền, th i hạn ch m thi hành quy đ nh tại tại Điều 357 và Điều 468 Bộ lu t dân s 2015, trừ trư ng h p có thỏa thu n khác hoặc pháp lu t có quy đ nh khác.

2.3.Về án phí: Bà Nguyễn Thị L và ông Bùi Sỹ Th đều là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí được UBND phường Hồng Châu, thành phố Hưng Yên xác nhận nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 miễn toàn bộ án phí cho bà L và ông Th.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trư ng h p Quy t đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì ngư i đư c thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s .

Cỡ chữ