vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh N. T. T, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. Anh B. V. H, sinh năm 1972. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông N. T. T, bà N. T. Ttranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông B. V. H, bà P. T. P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

P
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH
Số: 05/2023/QĐST-DS
Trảng Bàng, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh N. T. T, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn:

+ Anh B. V. H, sinh năm 1972.

+ Chị P. T. P, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: khu phố L, phường G, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị N. T. T, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp B, xã P, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông N. T. T, bà N. T. T và ông B. V. H, bà P. T. P thống nhất huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 28/4/2021 tại Văn phòng công chứng N. V. T đối với quyền sử dụng đất diện tích 298,7m2, thuộc thửa đất số 158, tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại khu phố L, phường G, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, số công chứng: 001485, quyển số: 02/2021 TP/CC-HĐGD giữa ông B. V. H, bà P. T. P với ông N. T. T, bà N. T. T.

Ông B. V. H và bà P. T. P có nghĩa vụ trả cho ông N. T. T và bà N. T. T số tiền 271.000.000 (Hai trăm bảy mươi mốt triệu) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông N. T. T và bà N. T. T có nghĩa vụ trả cho ông B. V. H và bà P. T. P 01 (một) bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX086112, số vào sổ cấp GCN: CH09582 do Uỷ ban nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 06/01/2015 cho bà P. T. P.

Về án phí: ông B. V. H, bà P. T. P phải chịu 6.775.000 (Sáu triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông N. T. T 7.169.000 (Bảy triệu một trăm sáu mươi chín nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0026982 ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ