- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê thế T và Phạm Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN-TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Trấn Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Anh Lê Thế T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Căn hộ 12A04 chung cư AB, tổ dân phố V6, phường CN 2, quận BTL, thành phố Hà Nội
Bị đơn: - Bà Phạm Thị M, sinh năm 1959
Địa chỉ: Tổ dân phố số 6, thị trấn CP, huyện TY, tỉnh Yên Bái
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị M có trách nhiệm thanh toán số tiền 233.500.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho anh Lê Thế T.
Kể từ ngày anh Lê Thế T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu bà Phạm Thị M chưa thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành được tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí: Bà Phạm Thị M phải chịu: 2.918.750 đồng (Hai triệu chín trăm mười tám nghìn bẩy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Thế T phải chịu 2.918.750 đồng (Hai triệu chín trăm mười tám nghìn bẩy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Lê Thế T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000428 ngày 20-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Anh Lê Thế T được hoàn lại số tiền: 5.252.250 đồng (năm triệu hai trăm năm mươi hai nghìn hai trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Trấn Yên; - Chi cục THADS huyện Trấn Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TA; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Phượng |