vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 08/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Sa M sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp V, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lý Thị Đ, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp V, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSTrà Cú, ngày 08 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Sa M sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp V, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Lý Thị Đ, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp V, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Thạch Thị Sa M và bà Lý Thị Đ thống nhất:

- Bà Lý Thị Đ thừa nhận còn nợ bà Thạch Thị Sa M số tiền vay vốn gốc là 35.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 31/01/2023 là 5.000.000 đồng. Tổng cộng hai khoản là 40.000.000 đồng. Bà Lý Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Thạch Thị Sa M số tiền vay vốn gốc là 35.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 31/01/2023 là 5.000.000 đồng. Tổng cộng hai khoản là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Thời gian và phương thức trả: Bà Lý Thị Đ trả tiền cho bà Thạch Thị Sa M bằng 03 lần: Vào ngày 25/02/2023 bà Lý Thị Đ trả cho bà Thạch Thị Sa M số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); Ngày 25/03/2023 bà Lý Thị Đ trả cho bà Thạch Thị Sa M số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và ngày 25/04/2023 bà Lý Thị Đ trả cho bà Thạch Thị Sa M số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), do cơ quan thi hành án thi hành.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng. Bà Thạch Thị Sa M phải chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Thạch Thị Sa M là người dân tộc thiểu số sống tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có làm đơn xin miễn nộp án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 12, 14, 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án nên bà Thạch Thị Sa M được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lý Thị Đ phải chịu 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp tại cơ quan thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ