vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1970. HKTT: Khu 3, phường Suối H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Đ - Nguyễn Thế S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THU N THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST - DSThu n Thành, ngày 21 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N SỰ THOẢ THU N CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:27/2023/TLST - DS ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1970.

HKTT: Khu 3, phường Suối H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Hiện đang cư trú tại: Số 15, khu phố Thị C, phường Kinh B, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền của bà Đ: Anh Trần Văn Đ1, sinh năm 1992.

Nơi thường trú: Khu 3, phường Suối H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thế S, sinh năm 1973.

Nơi thường trú: Khu phố Ngọc K, phường Gia Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Thế S đồng ý trả bà Trần Thị Đ tổng số tiền là 2.900.000.000 đồng (Hai tỷ chín trăm triệu đồng) (Bao gồm: Số tiền đã đặt cọc là 2.300.000.000 đồng; Số tiền chậm ra sổ 2 tháng là 100.000.000 đồng và số tiền phạt cọc là 500.000.000 đồng) theo Hợp đồng đặt cọc ngày 20/01/2022 và Giấy chi nợ ngày 22/6/2022 giữa ông Nguyễn Thế S và bà Trần Thị Đ.

Về thời hạn trả tiền: Ông Nguyễn Thế S có nghĩa vụ trả bà Trần Thị Đ số tiền 2.900.000.000 đồng trong thời hạn 05 tháng. Chậm nhất đến ngày 13/9/2023, ông Nguyễn Thế S sẽ phải hoàn trả bà Trần Thị Đ toàn bộ số tiền 2.900.000.000 đồng (Hai tỷ chín trăm triệu đồng)

Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án c n phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Ông Nguyễn Thế S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 45.000.000 đồng (Bốn mươi năm triệu đồng).

Hoàn trả bà Trần Thị Đ số tiền 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0005919 ngày 16/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ