vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 07/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngọc Văn D, sinh năm1980. Địa chỉ: Xóm Gò Vố, xã T, huyện Th, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Bà Hà Thị Thùy, sinh năm 1994. Địa chỉ: khu Hưng Thịnh, xã Lương Sơn, huyện Y, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của đương sự D-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN T
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DST, ngày 07 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29/11/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ngọc Văn D, sinh năm1980. Địa chỉ: Xóm Gò Vố, xã T, huyện Th, tỉnh P.

- Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Bà Hà Thị Thùy, sinh năm 1994. Địa chỉ: khu Hưng Thịnh, xã Lương Sơn, huyện Y, tỉnh P.

- Bị đơn: Anh Đinh Bình C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm Chiềng Lớn, xã K, huyện T, tỉnh P.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh C: Ông Bùi Đức Dũng - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về công nợ: Anh Đinh Bình C xác nhận còn nợ anh Ngọc Văn D số tiền là 353.000.000đ (Ba trăm năm mươi ba triệu đồng) theo giấy ghi nợ ngày 03/3/2023. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện công việc có xảy ra lỗi thông số kỹ thuật nên phải sửa chữa do đó hai bên thỏa thuận trừ đi 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Sau khi chốt nợ ngày 03/3/2023 anh C đã trả tiếp cho anh D được là 84.000.000đ(Tám mươi tư triệu đồng) hiện nay anh C còn nợ lại anh D là: 353.000.000đ - 50.000.000đ -84.000.000đ = 219.000.000đ (Hai trăm mười chín triệu đồng). Nay 2 bên thống nhất thỏa thuận số tiền anh C phải trả cho anh D là 219.000.000đ (Hai trăm mười chín triệu đồng) và anh C không phải thanh toán số tiền lãi chậm trả.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Nay hai bên thống nhất, thỏa thuận anh Đinh Bình C có trách nhiệm trả cho anh Ngọc Văn D đến khi trả hết nợ số tiền gốc là 219.000.000đ (Hai trăm mười chín triệu đồng) làm nhiều lần vào các thời điểm cụ thể như sau:

- Lần 1: ngày 22/12/2023, trả số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

- Lần 2: ngày 25/01/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 3: ngày 25/02/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 4: ngày 25/3/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 5: ngày 25/4/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 6: ngày 25/5/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 7: ngày 25/6/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 8: ngày 25/7/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 9: ngày 25/8/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 10: ngày 25/9/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 11: ngày 25/10/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 12: ngày 25/11/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 13: ngày 25/12/2024, trả số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng);

- Lần 14: ngày 25/01/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 15: ngày 25/02/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 16: ngày 25/3/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 17: ngày 25/4/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 18: ngày 25/5/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 19: ngày 25/6/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 20: ngày 25/7/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 21: ngày 25/8/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 22: ngày 25/9/2025, trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Lần 23: ngày 25/10/2025, trả số tiền 13.000.000đ (mười ba triệu đồng).

Đến từng thời điêm thanh toán mà anh Đinh Bình C chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền trậm trả tương ứng với thời gian chậm trả là 1%/tháng

- Về án phí: Anh Ngọc Văn D và anh Đinh Bình C được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm vì anh D và anh C là người dân tộc thiểu số sống ở xóm, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ