vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1977 HKTT: Thôn Dinh Đồng, xã Thường Th, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Xóm Ninh Giang, thôn Danh Thượng 3, xã Danh Th, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Thắng - Hoàng Mạnh Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Trứ

2. Ông Nguyễn Xuân Trường

Căn cứ vào các điều 144; 147; 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2020/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Căn cứ vào sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa anh Nguyễn Văn Th và anh Hoàng Mạnh C cùng nhau thống nhất thỏa thuận được về các vấn đề như sau:

Về nghĩa vụ trả gốc: Anh Hoàng Mạnh C trả cho anh Nguyễn Văn Th số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Về nghĩa vụ trả lãi suất: Hai bên thỏa thuận anh C trả cho anh Th số tiền lãi là 6.000.000 đồng.

Số tiền cả gốc và lãi suất anh C phải trả cho anh Th là 56.000.000 đồng (trong đó 50.000.000 đông tiền gốc và 6.000.000 đồng tiền lãi).

Ngoài ra, kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất theo thỏa thuận 1%/tháng cho đến khi Thi hành xong khoản tiền phải Thi hành án.

Về ánphí:Anh HoàngMạnh Cchịu2.800.000đồngtiền ánphídânsự sơthẩm.

Xét thấy tại phiên các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1977

HKTT: Thôn Dinh Đồng, xã Thường Th, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Xóm Ninh Giang, thôn Danh Thượng 3, xã Danh Th, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh C, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Quyền, xã Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Hoàng Mạnh C phải trả cho anh Nguyễn Văn Th số tiền là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) trong đó số tiền gốc vay là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), số tiền lãi là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc phải thi hành án theo mức lãi suất theo thỏa thuận 1%/tháng cho đến khi Thi hành xong khoản tiền phải Thi hành án.

3. Về án phí: Anh Hoàng Mạnh C phải chịu 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả anh Nguyễn Văn Th số tiền 1.443.700 đồng (Một triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008341 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ