- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Đ, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1980 và bà Hồ Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: 1166 Q, phường A, thị xã A1, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1966 và bà Mai Thị Đ, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn vợ chồng ông Đỗ Văn T, bà Hồ Thị L và bị đơn vợ chồng ông Đinh Văn D, bà Mai Thị Đ thống nhất vợ chồng ông Đinh Văn D và bà Mai Thị Đ còn nợ vợ chồng ông Đỗ Văn T và bà Hồ Thị L số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Về thời gian và phương thức trả nợ:
Nguyên đơn vợ chồng ông Đỗ Văn T, bà Hồ Thị L và bị đơn vợ chồng ông Đinh Văn D, bà Mai Thị Đ thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Đinh Văn D và bà Mai Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Đỗ Văn T và bà Hồ Thị L toàn bộ số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng), với thời gian và phương thức trả nợ như sau:
- Lần 1: Ngày 24/4/2023, vợ chồng ông Đinh Văn D và bà Mai Thị Đ phải liên đới trả cho vợ chồng ông Đỗ Văn T và bà Hồ Thị L số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
- Lần 2: Ngày 24/4/2024, vợ chồng ông Đinh Văn D và bà Mai Thị Đ phải liên đới trả hết cho vợ chồng ông Đỗ Văn T và bà Hồ Thị L số tiền còn lại là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Trường hợp vợ chồng ông Đinh Văn D và bà Mai Thị Đ không trả số tiền trên như đã cam kết hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả tiền theo từng lần như đã thỏa thuận thì vợ chồng ông Đỗ Văn T và bà Hồ Thị L được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ của các lần như đã thỏa thuận.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Ông Đinh Văn D và bà Mai Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đinh Văn D và bà Mai Thị Đ chưa nộp án phí.
Ông Đỗ Văn T và bà Hồ Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đỗ Văn T và bà Hồ Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004215 ngày 13/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu HSVA, V.Phòng. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Yến Ngọc |