vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị T, sinh ăm 1990. Nơi cư trú: Ngõ 161, đường F 325, Tổ dân phố 9, phường B, thành phố Đ, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đào Thị T, Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoa K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2023/QĐST-DSBố Trạch, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2022/TLST - DS ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị T, sinh ăm 1990.

Nơi cư trú: Ngõ 161, đường F 325, Tổ dân phố 9, phường B, thành phố Đ, tỉnh Q.

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoa K, sinh ăm 1993.

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Q.

-Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Q.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn thừa nhận còn nợ của nguyên đơn bà Đào Thị T số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).

Phương thức trả nợ hai bên thỏa thuận, thống nhất như sau: Từ ngày 01 đến ngày 05 hằng tháng bà K phải trả cho bà T số tiền 20.000.000 đồng ( hai mươi triệu đồng) bắt đầu từ tháng 01/2023. Riêng tháng 12/2022 bà K trả cho bà T số tiền 20.000.000 đồng(hai mươi triệu đồng) trước ngày 20/12/2022. Hai bên thỏa thuận nếu bà K vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuạn thì bà K phải chịu thêm khoản lãi suất để trả cho bà T theo quy định của pháp luật.

*Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Nguyên đơn bà Đào Thị T phải chịu 1.875.000 đồng ( một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002632 ngày 27/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, bà T đã nộp đủ án phí, bà T được nhận lại số tiền 1.875.000. đồng (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Hoa K phải chịu 1.875.000 đồng ( một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ