- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Dân sự sơ thẩm tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á C và bị đơn ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn T…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Ninh Hòa, ngày 20 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2023, về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ ph n C.
Đ a ch : 442 N, phường 5, quận 3, thành phố H Ch Minh
Đại diện theo ủy quyền: ng Tr n húc B, sinh năm 1992; có m t
Đ a ch : T ng 8, tòa nhà CB, số 444 đường C, phường 11, quận 3, thành
phố H Ch Minh. Văn bản ủy quyền số 2670/UQ-QLN.22 ngày 20/12/2022);
- Bị đơn: ng Nguy n Thành T, sinh năm 1964;.
Bà Nguy n Th Tuyết M, sinh 1968
ng nơi r : Thôn P, xã N, th xã N, hánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giữa b đơn ng Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M với đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ ph n C đã thống nhất:
1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
ng Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M công nhận có ký
hợp đ ng t n dụng NIH.CN.203.260718 ngày 27/7/2018 theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện t n dụng chung số NIH.CN.1118.180717 ngày 19/7/2017 với Ngân Hàng TMCP Á C CB . Tạm t nh đến ngày 10/02/2023 còn nợ Ngân Hàng TMCP Á C (ACB) là 156.583.266 đ ng (trong đó vốn gốc 128.764.354 đ ng, lãi bao g m lãi trong hạn là 10.677.484đ, lãi quá hạn là 15.839.791đ, lãi phạt chậm trả là 1.301.636đ là 27.818.911 đ ng hai mươi bảy triệu tám trăm mười tám ngàn ch n trăm mười một đ ng .
2. Về thời hạn trả nợ và phƣơng thức trả nợ:
Ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M và đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn thống nhất cho bà M và ông T thanh toán hết vào ngày 15/5/2023 cho Ngân Hàng TMCP Á C đối với tiền tạm t nh đến ngày 10/02/2023 là 156.583.266 đ ng (trong đó vốn gốc 128.764.354 đ ng, lãi (bao g m lãi trong hạn là 10.677.484đ, lãi quá hạn là 15.839.791đ, lãi phạt chậm trả là 1.301.636đ là 27.818.911 đ ng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/02/2023 theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NIH.CN.1118.180717 ngày 19/7/2017; Hợp đ ng cấp tín dụng số NIH.CN.203.260718 ngày 27/7/2018; Khế ước nhận nợ số 266719109 ngày 27/7/2018 cho đến ngày trả hết nợ.
3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Đến hết ngày 15/5/2023, nếu ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th
Tuyết M không thực hiện đúng ho c vi phạm thời hạn trả nợ thì tại thời điểm ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M vi phạm, ACB có quyền yêu c u Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đã thế chấp của khoản vay nói trên là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 230, tờ bản đ số 06, đ a ch : xã N, huyện (nay là th xã) N, t nh Khánh Hòa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: 01062 QSDĐ/NĐ-NH do UBND huyện (nay là th xã) N cấp ngày 23/12/1998, theo Hợp đ ng thế chấp đã ký giữa các bên để thu h i toàn bộ khoản nợ cho Ngân Hàng TMCP Á C.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu h i từ tài sản thuộc sở hữu của ông
Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M vẫn không đủ trả nợ cho Ngân Hàng TMCP Á C thì ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hàng TMCP Á C cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản vay.
Sau khi ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M thanh toán xong
nợ theo đúng thoả thuận, Ngân hàng thương mại cổ ph n C phải trả lại cho b đơn 230, tờ bản đ số 06, đ a ch : xã N, huyện nay là th xã N, t nh hánh Hòa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: 01062 QSDĐ/NĐ-NH do UBND huyện nay là th xã N cấp ngày 23/12/1998.
4. Về chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ: ông Nguy n Thành T và bà
Nguy n Th Tuyết M đã thanh toán xong cho Ngân hàng thương mại cổ ph n Á C.
5. Về án phí:
5.1. Ông Nguy n Thành T và bà Nguy n Th Tuyết M phải nộp
3.914.582đ (Ba triệu ch n trăm mười bốn ngh n năm trăm tám mươi hai đ ng
5.2. Hoàn trả cho Ngân Hàng TMCP Á C số tiền tạm ứng án ph đã nộp là
4.114.000 đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0005419 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự th xã Ninh Hòa.
6. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T ND t nh hánh Hòa; - V SND th xã Ninh Hòa - Chi cục TH dân sự th xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nhất Anh |