- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S, Lê Hữu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 13/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 266-268 NKKN, Phường 8, Quận 3, thành phố HCM. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức TD – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H – Giám đốc Ngân hàng TMCP S chi nhánh QB. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Phú C – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S chi nhánh QB. Người được ủy quyền lại: Ông Trương Xuân T – Phó phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S chi nhánh QB (theo Giấy ủy quyền số 51/2023/GUQ-CNQB ngày 28/02/2023 về việc ủy quyền tham gia tố tụng trong vụ án yêu cầu ông ông Lê Hữu H trả nợ số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 06/7/2021 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 345 ngày 09/7/2021 và xử lý tài sản thế chấp).
- Bị đơn: Anh Lê Hữu H, sinh năm: 1984. Địa chỉ thường trú: Số nhà 27 đường LTL, tổ dân phố ĐĐ, phường ĐH, thành phố ĐH, tỉnh QB.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền nợ gốc và lãi:
Tính đến ngày 15/3/2023 anh Lê Hữu H còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là: 217.112.793 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là: 209.543.143 đồng, số tiền nợ lãi là: 7.569.650 đồng, cụ thể:
* Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 06/07/2021 anh Lê Hữu H còn nợ Ngân hàng S tổng số tiền 169.601.975 đồng, trong đó: số tiền gốc là 164.999.994 đồng, lãi trong hạn là 4.382.219 đồng, lãi quá hạn là 20.764, phạt chậm trả là 198.979 đồng.
*Thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 345 ngày 09/07/202 anh Lê Hữu H còn nợ Ngân hàng S tổng số tiền là 47.510.836 đồng, trong đó: số tiền gốc là 44.543.149 đồng, lãi trong hạn là 1.978.458 đồng, lãi quá hạn là 989.229 đồng.
2.2. Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất phương án lộ trình anh Lê Hữu Huy thời gian trả nợ cho Ngân hàng Sacombank như sau:
Anh Lê Hữu H phải thanh toán nợ nợ gốc, nợ lãi và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP S trong vòng 15 tháng chậm nhất đến ngày 25/6/2024, cụ thể:
Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng anh Lê Hữu H thanh toán số tiền 15.000.000 đồng/tháng, kỳ trả nợ đầu tiên được bắt đầu vào ngày 25/3/2023 và đến kỳ trả nợ cuối cùng vào ngày 25/6/2024 anh Lê Hữu H phải thanh toán hết toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và lãi phát sinh còn lại cho Ngân hàng S.
Kể từ ngày 16/3/2023 anh Lê Hữu H phải tiếp tục trả thêm số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thành toán cho Ngân hàng S theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 06/07/2021 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 345 ngày 09/07/2021 như đã ký kết cho đến ngày anh Huy trả hết toàn bộ nợ gốc cho ngân hàng.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp anh Lê Hữu H vi phạm một trong những lộ trình trả nợ như đã thỏa thuận thì xem như vi phạm toàn bộ lộ trình trả nợ thì Ngân hàng S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 202107021759082 ký ngày 06/07/2021 là toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số 375, tờ bản đồ số 7, địa chỉ tại: Thôn CT, xã HN, huyện QN, tỉnh QB theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: DB608025, số vào sổ cấp GCN: CS03743, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 24/04/2017. Tài sản đứng tên Lê Hữu H để thu hồi nợ.
Trường hợp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đúng trả nợ cho Ngân hàng S thì Ngân hàng S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất cứ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Lê Hữu H.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí sơ thẩm có giá ngạch và thỏa thuận bị đơn nộp toàn bộ theo quy định.
- Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 5.384.967 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001453 ngày 07/3/2023.
- Anh Lê Hữu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5.428.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cụcTHADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |