vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hiền - Sinh năm: 1964. Địa chỉ: Tổ dân phố số 9, thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàngLiên việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 05/2023/QĐST- DS
Mường Chà, ngày 31 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147/BLTTDS, khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016 của UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản H giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt;

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà LiênvietPostBank, 210 Trần Quang Khải, Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam Tiến – Chức vụ: Q.Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Nam Tiến: Ông Nguyễn Huy H – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Điện Biên; Địa chỉ: Đường Võ Nguyên Giáp, tổ dân phố số 02, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (theo quyết định số: 40764/QĐ-LienvietPostbank ngày 17/3/2023 của Q.Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt về việc Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Phạm Quang T – Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách PGD Mường Lay. Địa chỉ: Tổ dân phố số 03, thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên (theo giấy ủy quyền số: 07/2023/UQ-LPB.ĐB ngày 13/4/2023).

- Bị đơn: Chị Bùi Thị B - Sinh năm: 1988 và anh Lầu A H (Lầu A T) - Sinh năm: 1990. Cùng địa chỉ: Bản Na Sang, xã Na Sang, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

- Chị Bùi Thị B và anh Lầu A H (Lầu A T) sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Quang T) số tiền tính đến ngày 23/8/2023 là 16.701.757 đồng (mười sáu triệu bảy trăm linh một nghìn bảy trăm năm bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: 14.367.634 đồng; nợ lãi: 1.157.726 đồng; phạt gốc: 1.125.560 đồng; phạt lãi: 50.837 đồng.

- Sau ngày 24/8/2023 chị Bùi Thị B và anh Lầu A H (Lầu A T) tiếp tục phải trả tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: HDTD39A202045 ngày 03/8/2020 và Hợp đồng tín dụng số: HDTD39A202118 ngày 08/3/2021 được ký giữa Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt với chị Bùi Thị B và anh Lầu A H (Lầu A T) cho đến ngày thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng sẽ được điều chỉnh cho pH hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí:

Bị đơn chị Bùi Thị B và anh Lầu A H (Lầu A T) tự nguyện chịu toàn bộ 417.543 đồng (bốn trăm mười bảy nghìn năm trăm bốn mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Quang T) số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006785, ngày 24/5/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

Thẩm phán

- Các đương sự;

- VKSND H. Mường Chà;

- Chi cục THADS H.MC;

- Phòng KTNV-THA TAND tỉnh ĐB;

- Lưu hồ sơ.

Lò Văn Dinh

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN MƯỜNG CHÀ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN

Số: 02/2021/QĐST-DSTC

Mường Chà, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản H giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DSTC ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hiền - Sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 9, thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Bà Khoàng Thị Ính - 1964.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 03, thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Khoàng Thị Ính và bà Trần Thị Hiền công nhận, thỏa thuận thống nhất với nhau: bà Khoàng Thị Ính còn nợ bà Trần Thị Hiền số tiền nợ gốc là: 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) và số tiền lãi của số tiền nợ gốc trên kể từ ngày 01/3/2018 cho đến 10/5/2021 là: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Tổng cộng bà Khoàng Thị Ính phải thanh toán trả cho bà Trần Thị Hiền số tiền là: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Hiền, nếu bà Ính không trả số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo như thỏa thuận trên thì hàng tháng bà Ính còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Ính và bà Hiền thống nhất, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Hiền bà Ính tự nguyện chịu mỗi người là 25% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Hiền chịu 2.500.0000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Hiền được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AB/2010/00372 ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Bà Hiền được hoàn trả lại 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà Ính chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ