- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng A và bà H ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-DS | Huyện K, ngày 05 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q (viết tắt là VAMC); địa chỉ: Số 22 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; địa chỉ: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà G, số 36 H, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội; (Hợp đồng ủy quyền số 391/2023/UQ.VAMC - ABBANK ngày 17/8/2023).
Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Võ Đức T và ông Vũ Quý Đ; cùng địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà G, 36 H, quận Đ, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền số 672/2023/UQ-TGĐ.23 ngày 26/9/2023).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1967 và ông Ngô Quang Đ, sinh năm 1965; cùng địa chỉ HKTT: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn Đ, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn (ông Đ): Bà Phạm Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ HKTT: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn Đ, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng (Hợp đồng ủy quyền ngày 12/9/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị H và ông Ngô Quang Đ phải trả cho Công ty TNHH MTV Q số tiền tính đến hết ngày 27 tháng 9 năm 2023 là 2.679.864.791đ (Hai tỷ, sáu trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn, bảy trăm chín mốt đồng). Trong đó, nợ gốc 2.359.987.634 đồng, nợ lãi trong hạn 233.477.408 đồng, nợ lãi quá hạn 86.399.749 đồng.
Kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Phạm Thị H và ông Ngô Quang Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 1100/22/TD-TT/XI.2, Hợp đồng cho vay từng lần số 1099/22/TD-TT/XI.2, Hợp đồng cho vay từng lần số 1098/22/TD-TT/XI.2 đều cùng ngày 26/01/2022, được ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Avới bà H và ông Đ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về phương án trả nợ: Đến hết ngày 27 tháng 11 năm 2023 bà H, ông Đ phải trả cho Công ty TNHH MTV Q số tiền tạm tính đến hết ngày 27 tháng 9 năm 2023 là 2.679.864.791đ (Hai tỷ, sáu trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn, bảy trăm chín mốt đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2023 cho đến khi bà H, ông Đ trả hết toàn bộ khoản nợ.
- Trường hợp bà H, ông Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Công ty TNHH MTV Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 851/22/TC-TT/XI.2 ngày 26/01/2022 đã ký kết giữa vợ chồng bà H, ông Đ – bên thế chấp và Ngân hàng Thương mại cổ phần A– bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp bao gồm: Quyền sử dụng đất và toàn bộ các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 374a, tờ bản đồ số 13, tại địa chỉ: Thôn S (nay là thôn Đ), xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AL349482, số vào sổ cấp GCN: H01265/Q1 do UBND huyện K, thành phố Hải Phòng cấp ngày 03/09/2008 cho hộ bà Phạm Thị H và chồng Ngô Quang Đ. Ngày 26/8/2013 đã được đăng ký biến động là cấp cho bà Phạm Thị H, chồng Ngô Quang Đ, (diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận là 209m2, diện tích đất hiện trạng là 202m2, có sơ đồ hiện trạng kèm theo).
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì bà H và ông Đ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH MTV Q cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q thừa thì số tiền chênh lệch được trả cho bà H, ông Đ.
- Về án phí: Bà H, ông Đ nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 42.798.647đ (Bốn mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, sáu trăm bốn bảy đồng).
Hoàn trả lại Công ty TNHH MTV Q số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Ađã nộp là 41.279.000đ (Bốn mươi mốt triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai số 0001978 ngày 31/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngà |