vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, địa chỉ: Tầng X Tòa nhà G. Số 36 H, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Phạm Văn V và chị Nguyễn Hồng V, đều trú tại: Khu V, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần A - Phạm Văn V, Nguyễn Hồng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSA, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A, địa chỉ: Tầng X Tòa nhà G. Số 36 H, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Anh Phạm Văn V và chị Nguyễn Hồng V, đều trú tại: Khu V, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2023, anh Phạm Văn V và chị Nguyễn Hồng V còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền là 1.380.425.899đ (một tỷ ba trăm tám mươi triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn tám trăm chín mươi chín đồng); theo các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:

- Hợp đồng cho vay từng lần số 7693/21/TD-TT/XI.3 ngày 06 tháng 10 năm 2021 là 135.789.167đ (một trăm ba mươi năm triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng); trong đó, nợ gốc là 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 14.827.120đ (mười bốn triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn một trăm hai mươi đồng), nợ lãi quá hạn là 962.047đ (chín trăm sáu mươi hai nghìn không trăm bốn mươi bảy đồng).

- Hợp đồng cho vay hạn mức số 7694/21/TT.XI.3 ngày 06 tháng 10 năm 2021 là 1.112.901.812đ (một tỷ một trăm mười hai triệu chín trăm linh một nghìn tám trăm mười hai đồng); trong đó, nợ gốc là 998.940.491đ (chín trăm chín mươi tám triệu chín trăm bốn mươi nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng), nợ lãi quá hạn là 113.961.321đ (một trăm mười ba triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi mốt đồng).

- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ABBANK VISA ngày 25 tháng 10 năm 2021 là 131.734.920đ (một trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi tư nghìn chín trăm hai mươi đồng); trong đó, nợ gốc là 99.871.600đ (chín mươi chín triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn sáu trăm đồng), nợ lãi quá hạn là 31.863.320 (ba mươi mốt triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm hai mươi đồng).

Anh Phạm Văn V và chị Nguyễn Hồng V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A toàn bộ số tiền nợ nêu trên.

Anh Phạm Văn V và chị Nguyễn Hồng V phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp anh Phạm Văn V, chị Nguyễn Hồng V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất của diện tích đất 94,5m2, thửa đất số 27, tờ bản đồ 222-B-1, địa chỉ thửa đất: V, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 381410, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00603/AL, do UBND huyện A cấp cho chị Nguyễn Hồng V và anh Phạm Văn V ngày 06 tháng 12 năm 2012 (theo Hợp đồng thế chấp số 6861/21/TC-TTXI.3 ngày 06 tháng 10 năm 2021) để thu hồi nợ (có sơ đồ hiện trạng thửa đất kèm theo).

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Phạm Văn V và chị Nguyễn Hồng V vẫn phải trách nhiệm trả nợ hết số nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.

Về án phí:

- Anh Phạm Văn V, chị Nguyễn Hồng V nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 26.707.000đ (hai mươi sáu triệu bảy trăm linh bảy nghìn đồng).

- Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.975.000đ (hai mươi năm triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001530 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ