vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Lê Thị Q- Lê Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM
HUYỆN!LỆ!THỦY
TỈNH!QUẢNG!BÌNH
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSLệ Thủy, ngày 26 tháng 4 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022, về tranh chấp quyền sử dụng đất.

XÉT!THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Quyên, sinh năm 1972, địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Lê Thị T, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Bà Lê Thị T phải tháo dỡ hàng rào đã xây dựng trên phần diện tích đất của bà Lê Thị Q là 2,8m2, phần đất này giáp với sân vườn của bà Lê Thị Q. Bà Lê Thị Q thống nhất cho bà Lê Thị T tiếp tục sử dụng 1,1m2 diện tích đất mà bà T đã xây dựng nhà cố định qua phần diện tích đất của bà Lê Thị Q, phần đất này giáp với tường nhà của bà Lê Thị Q (đất nằm trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 637611, do UBND huyện Lệ Thủy cấp ngày 26/12/2013 thuộc thửa đất 927, tờ bản đồ số 09 tại thôn P, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình mang tên Lê Thị Q). Giá trị tài sản tranh chấp tính bằng tiền là 936.000 đồng.

b) Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Bà Lê Thị Q và bà Lê Thị T thống nhất thỏa thuận bà Lê Thị T chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá (đã nộp và đã chi).

c) Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Q và bà Lê Thị T thỏa thuận bà Lê Thị Q chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Q đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004555 ngày 29/11/2022. Bà Q được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ