vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị Bích N và anh Bùi Tấn L thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Văn Thị Bích N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Bùi Tấn L, sinh ngày 06/7/2017, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị N tự nguyện không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐCNTTLHHN, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Văn Thị Bích N và anh Bùi Tấn L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Văn Thị Bích N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Văn Thị Bích N, sinh năm 1976. Địa chỉ: 3.12 Lô A2a CC III BMT, phường 05, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Anh Bùi Tấn L, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp LB, xã LB B, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị Bích N và anh Bùi Tấn L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Văn Thị Bích N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Bùi Tấn L, sinh ngày 06/7/2017, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị N tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung:

Chị Văn Thị Bích N được sở hữu một căn hộ số: 2.11.A2a CC III BMT, phường 05, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 44,3m2 và được quản lý sử dụng cái sạp mua bán kẹp tóc, găng tay vớ, khăn. Tên hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh Bùi Tấn L.

Chị Văn Thị Bích N có trách nhiệm giao lại cho anh Bùi Tấn L số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ