- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Hợi kiện đòi nợ bà Nguyễn Thị Tiếp"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐCNHGT-DS | YL, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị H (Người đại diện theo ủy quyền là bà Phùng Thị P) và bà Nguyễn Thị T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản nhận ngày 27 tháng 3 năm 2023 của bà Nguyễn Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1937. Địa chỉ: Khu Liên T, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị P, sinh năm 1959 Địa chỉ: Khu T 2, thị trấn YL, huyện YL, tỉnh Phú Thọ. (Giấy ủy quyền lập ngày 07/4/2023 có xác nhận của UBND xã V). Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu Đ, xã T, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Bà T có nghĩa vụ trả nợ cho bà H số tiền gốc là 11.000.000đ (Mười một triệu đồng), bà P không yêu cầu bà T trả tiền lãi cho bà H nữa.
- Bà P và bà T thống nhất, bà T trả nợ tiền gốc cho bà H vào các đợt như sau:
- Ngày 20/8/2023 trả nợ cho bà H số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Ngày 20/9/2023 trả nợ cho bà H số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Ngày 20/10/2023 trả nợ cho bà H số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Ngày 20/11/2023 trả nợ cho bà H số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Ngày 20/12/2023 trả nợ cho bà H số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Ngày 20/01/2024 trả nợ cho bà H số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng). Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về chi phí hòa giải: Bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị T không phải chịu. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện YL; - Chi cục THADS huyện YL; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |