vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 01/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên

bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 cụ thể như sau: * Những nội dung các bên thỏa thuận, thống nhất được: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của đương sự ( HGĐT) H-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ T
Số: 05/2023/QĐCNHGT - DS
Tân Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều: 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Phạm Thị H; và chị Hà Thị P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 23

tháng 02 năm 2023 của bà Phạm Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc

thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải

sau đây:

Người khởi kiện: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1962

Địa chỉ: khu Đồng T, xã Văn L, huyện Tân S, tỉnh Phú T;

Người bị kiện: Chị Hà Thị P, sinh năm 1974.

Địa chỉ: khu M, xã Văn L, huyện Tân S, tỉnh Phú T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên

bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 cụ thể như

sau: * Những nội dung các bên thỏa thuận, thống nhất được:

- Chị Hà Thị P xác nhận nợ bà Phạm Thị H số tiền gốc là 38.000.000đ ( Ba Mươi tám triệu đồng) từ ngày 30 tháng 10 năm 2020, lãi suất hai bên thỏa thuận ngoài từ đó đến nay chị P chưa trả cho bà H đồng gốc, đồng lãi nào.

- Nay bà H và chị P thống nhất, thỏa thuận. Chị Hà Thị P có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền gốc là 38.000.000đ ( Ba mươi tám triệu đồng), về lãi suất bà Hiền không yêu cầu chị P phải trả.

Thời hạn trả làm nhiều lần cụ thể như sau:

- Lần 1: vào ngày 30/3/2023 trả 5.000.000đ ( Năm triệu đồng)

- Lần 2: vào ngày 30/4/2023 trả 5.000.000đ ( Năm triệu đồng)

- Lần 3: vào ngày 30/5/2023 trả 5.000.000đ ( Năm triệu đồng)

- Lần 4: vào ngày 30/6/2023 trả 5.000.000đ ( Năm triệu đồng)

- Lần 5: vào ngày 30/7/2023 trả 5.000.000đ ( Năm triệu đồng)

- Lần 6: vào ngày 30/8/2023 trả 5.000.000đ ( Năm triệu đồng)

- Lần 7: vào ngày 30/9/2023 trả 5.000.000đ ( Năm triệu đồng)

- Lần 8: vào ngày 30/10/2023 trả 3.000.000đ ( Ba triệu đồng)

- Đến hạn trả nợ chị Hà Thị P không trả thì phải chịu lãi suất chậm trả là 1,2%/tháng

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ