- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Văn C - Vũ Văn H "Kiện đòi tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG Số: 05/2023/QĐCNHGT-DS | Lục Ngạn, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Vũ Văn C và ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc kiện đòi tiền của anh Vũ Văn C, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn An Phú 2, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Vũ Văn C, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn An Phú 2, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Người bị kiện: Vũ Văn H, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn Đông Mai, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lưu Thị Trang, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn Đông Mai, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
Anh Vũ Văn C và ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang cùng thống nhất thỏa thuận.
Ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang có trách nhiệm trả cho anh Vũ Văn C tổng số tiền 98.000.000 (chin mươi tám triệu đồng), thời hạn thanh toán cụ thể như sau:
+ Lần 1: Ngày 20/3/2023 (dương lịch) ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang phải trả anh Vũ văn C số tiền 33.000.000 (ba mươi ba triệu) đồng;
+ Lần 2: Ngày 20/5/2023 (dương lịch) ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang phải trả anh Vũ Văn C số tiền 33.000.000 (ba mươi ba triệu) đồng;
+ Lần 3: Ngày 20/8/2023 (dương lịch) ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang phải trả anh Vũ Văn C số tiền 32.000.000 (ba mươi hai triệu) đồng.
Trường hợp ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thời hạn đã thỏa thuận nêu trên thì anh Vũ Văn C có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền ông Vũ Văn H, bà Lưu Thị Trang còn nợ.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
4. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Sâm |