- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp rãnh thoát nước"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 32/2022/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện QV, tỉnh BN và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLPT-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp rãnh thoát nước” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐ-PT | BN, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNTỈNH BN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tính. Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Bình.
Bà Vũ Thu Trang. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 32/2022/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện QV, tỉnh BN bị kháng cáo như sau: Ngày 03 tháng 10 năm 2022, nguyên đơn là anh Nguyễn Thế Tr kháng cáo toàn bộ bản án.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là anh Nguyễn Thế Tr xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo; phía người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là anh Nguyễn Thế Đ đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 299, khoản 4 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 32/2022/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện QV, tỉnh BN và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLPT-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp rãnh thoát nước” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế Tr, sinh năm 1977 Trú tại: Số 01 TM, phường 2, quận 6, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của anh Tr: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn BL, xã BL, huyện QV, tỉnh BN.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế Đ1, sinh năm 1952. Trú tại: Thôn TT, xã BL, huyện QV, tỉnh BN.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trần Thị T, sinh năm 1949. 2. Chị Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1981. 3. Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1979. 4. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984. 5. Chị Trần Thị T1, sinh năm 1989. 6. Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã BL, huyện QV, tỉnh BN. Ông Đ1, bà Th, chị K, chị T, chị H, chị T1 ủy quyền cho anh Đ. 7. Ông Bùi Văn Q, sinh năm 1962. 8. Cụ Trần Thị T2, sinh năm 1937. 9. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1962. 10. Anh Bùi Văn S1, sinh năm 1985. 11. Anh Bùi Văn T3, sinh năm 1988. 12. Chị Bùi Thị Q1, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã BL, huyện QV, tỉnh BN. Cụ T2, bà X, anh S1, anh T3, chị Q1 ủy quyền cho ông Q. 13. UBND xã BL, huyện QV do ông Nguyễn Quang N - Chủ tịch UBND xã đại diện. 2. Anh Nguyễn Thế Tr phải chịu 8.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (xác nhận anh Tr đã nộp đủ). Anh Nguyễn Thế Tr phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Hoàn trả anh Tr số tiền 2.200.000 đồng theo biên lai thu số 0005090 ngày 29/4/2022 của Chi cục Thi hành dân sự huyện QV. Anh Nguyễn Thế Tr phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả anh Tr số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số 0006571 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BN; - TAND huyện QV; - Chi cục THADS huyện QV; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tính |