vanban.org

Quyết định 05/2023/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 30/03/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 98/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1964. Địa chỉ: số 03, Y, Phường N, thành phố ĐL. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1977. Địa chỉ: P103 B8 T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. (Văn bản ủy quyền ngày 04/01/2022). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1942. Địa chỉ: số 13 Hoàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn T- Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 98/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 98/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1964. Địa chỉ: số 03, Y, Phường N, thành phố ĐL. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1977. Địa chỉ: P103 B8 T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. (Văn bản ủy quyền ngày 04/01/2022).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1942. Địa chỉ: số 13 Hoàng Văn Thụ, Phường B, thành phố ĐL. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Số 11 P, Phường B, thành phố ĐL. (Văn bản ủy quyền ngày 22/02/2022).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1947. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 2/ Ông Hồ Viết N, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Thôn Tân Triều, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 3/ Bà Hồ Thị Thu T1, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Thôn Suối Thông B1, xã Đ, huyện Đ. 4/ Ông Hồ Viết P, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Thôn Ngọc Sơn, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 5/ Bà Hồ Thị Thu L, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Thôn Ngọc Sơn, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 6/ Ông Hồ Viết K, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 7/ Bà Hồ Thị Thu T2, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 8/ Bà Hồ Thị Thu L1, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. 9/ Ông Hồ Viết V, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 10/ Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm: 1956. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 11/ Ông Nguyễn H, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Thôn B , xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 12/ Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1950. Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 13/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 14/ Ông Nguyễn Đ, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 15/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 16/ Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 17/ Ông Nguyễn T1, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 18/ Bà Nguyễn Thị D2, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 19/ Ông Nguyễn D, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 20/ Ông Huỳnh Tiến Đ1, sinh năm: 2002. Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐN, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 21/ Ông Huỳnh Việt T2, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐN, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 22/ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 23/ Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm: 1957. Địa chỉ: Số 16 P, Phường B, thành phố ĐL. 24/ Ông Nguyễn H1, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Số 47/3 X, Phường B, thành phố ĐL. 25/ Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số 3 Y, Phường N, thành phố ĐL. 26/ Bà Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Số 82 H, Phường N, thành phố ĐL. 27/ Bà Nguyễn Thị Thanh T5, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Số 9/1 M, Phường N, thành phố ĐL. 28/ Ông Nguyễn Hữu T3, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Số 3 Y, Phường N, thành phố ĐL. Người đại diện theo ủy quyền của bà T4, ông H1, bà H2, bà V, bà T5, ông T3: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1977. Địa chỉ: P103 B8 T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 04/01/2022, ngày 05/01/2022 và ngày 06/01/2022). 29/ Bà Nguyễn Bùi Mai Trâm, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ 19, AS, thành phố ĐL. 30/ Bà Nguyễn Bùi Mai L2, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số 35/15 N, Phường B, thành phố ĐL. 31/ Ông Nguyễn Hữu H2, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ 19, AS, thành phố ĐL. 32/ Ông Nguyễn Hữu T3, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số 35/15 N, Phường B, thành phố ĐL. 33/ Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm: 1966. 34/ Ông Nguyễn Hữu V1, sinh năm: 1969. 35/ Bà Nguyễn Thị Kim C1, sinh năm: 1972. 36/ Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm: 1972. 37/ Bà Nguyễn Thị Kim M, sinh năm: 1979. Cùng địa chỉ: Số 13 Hoàng Văn Thụ, Phường B, thành phố ĐL. Người đại diện theo ủy quyền của ông V1, bà C1, ông Q, bà M: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Số 11 P, Phường B, thành phố ĐL. (Văn bản ủy quyền ngày 08/4/2022). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí: Hoàn trả cho ông Nguyễn T số tiền 8.593.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001341 ngày 13/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐL. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ