- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu hủy bỏ tuyên bố mất tích Cao Thị V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Cao Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 05/2022/QĐST- VDS | Sầm Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hùng
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sầm Sơn tham gia phiên họp: Ông Đỗ Anh Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-VDS ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc: “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST-VDS ngày 17 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Cao Thị V – SN 1993. (Có mặt)
HKTT: Khu phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Khu phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Viên Đình H – SN 1991. (Có đơn xin giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Cao Thị V và anh Viên Đình H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Năm 2018 anh Viên Đình H yêu cầu TAND thành phố S tuyên bố chị Cao Thị V mất tích. Tại quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2018/QĐDS-ST ngày 30/8/2018 của TAND thành phố S đã tuyên bố chị Cao Thị V mất tích. Nay chị Cao Thị V đã trở về địa phương sinh sống nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố S hủy bỏ quyết định tuyên bố chị mất tích.
Tại phiên họp chị Cao Thị V giữ nguyên yêu cầu; Người liên quan anh Viên Đình H có đơn xin giải quyết vắng mặt và tại bản tự khai thống nhất với yêu cầu của chị V đề nghị Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố chị V mất tích do chị đã trở về địa phương sinh sống. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố S phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự: Thẩm phán, thư ký và đương sự đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự và đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của chị Cao Thị V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Thanh Hóa nhận định:
Về tố tụng: Chị Cao Thị V yêu cầu giải quyết việc dân sự là loại việc “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích”. Chị Cao Thị V có đăng ký hộ khẩu thường trú và có nơi cư trú tại phường T, thành phố S nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố S và được Tòa án thụ lý là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a, khoản 2 Điều 35 và điểm c, khoản 2, Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Viên Đình H có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 3, Điều 367 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh H.
Về nội dung vụ việc và yêu cầu của đương sự: Sau khi thụ lý hồ sơ vụ việc, chị Cao Thị V và anh Viên Đình H trình bày, năm 2018 anh Viên Đình H yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố S tuyên bố chị Cao Thị V mất tích. Tại quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2018/QĐDS-ST ngày 30/8/2018 của Tòa án nhân dân thành phố S tuyên bố chị Cao Thị V mất tích. Nay chị V đã trở về địa phương sinh sống, có xác nhận của UBND phường T và chị V yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với chị là đúng với quy định của pháp luật và phù hợp với quy định tại Điều 70 Bộ luật Dân sự.
Về hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự, chị Cao Thị V không có yêu cầu gì nên Tòa án không xem xét.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố S, tỉnh Thanh Hóa tại phiên họp xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Cao Thị V thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 1, Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 3, Điều 367; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 70 Bộ luật dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Cao Thị V.
Xác định chị Cao Thị V đã trở về sinh sống và cư trú tại khu phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Hủy bỏ quyết định giải quyết số 01/2018/QĐDS-ST ngày 30/8/2018 của TAND thành phố S về việc tuyên bố chị Cao Thị V mất tích.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Cao Thị V phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0013233 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S (chị Cao Thị V đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có QLNVLQ; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |