vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 07/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị X về việc tuyên bố ông Trần Ngọc H mất tích.

Tuyên bố: Ông Trần Ngọc H, sinh năm: 196; Nơi ĐKHKTT và nơi ở cuối cùng trước khi mất tích: Tổ 55, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị X phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị X về việc tuyên bố ông Trần Ngọc H mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-VDSNgũ Hành Sơn, ngày 07 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Thành phần phiên họp giải quyết việc yêu cầu gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Văn Lâm

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang- Thư ký Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng: Bà Ngô Thị Trường Giang- Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 10 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng mở phiên họp sơ thảm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo quyết định mở phiên họp số: 04/2022/QĐST-VDS ngày 30 tháng 9 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị X. Sinh năm: 1963

Trú tại: Tổ 55, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng- Có mặt;

- Người được yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Ngọc H. Sinh năm: 1966

Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 55, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng

- Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông Trần Ngọc H, sinh năm: 196; Nơi ĐKHKTT và nơi ở cuối cùng trước khi mất tích: Tổ 55, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình sinh sống thì ông Trần Ngọc H đã bỏ đi khỏi nơi cư trú biệt tích từ năm 1992 đến nay bà X không biết ông H ở đâu, đã nhiều lần bà đi tìm nhưng không có tin tức gì. Ngày 27, 28, 29 tháng 5 năm 2022 bà X đã đăng thông báo tìm kiếm ông H trên báo Nhân dân và nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 28, 29, 30 tháng 5 năm 2022 nhưng đến nay không có tin tức gì về ông H hiện đang ở đâu, còn sống hay đã chết. Nay để giải quyết công việc gia đình thì bà Nguyễn Thị X yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Ngọc H mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn nhận định: [1] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị X thì thấy: Qua tài liệu thu thập có tại hồ sơ việc yêu cầu, có cơ sở để xác định ông Trần Ngọc H, sinh năm: 1966; Nơi ĐKHKTT và nơi ở cuối cùng trước khi mất tích: Tổ 55, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình sinh sống thì ông Trần Ngọc H đã bỏ đi khỏi nơi cư trú biệt tích từ năm 1992 đến nay bà X không biết ông H ở đâu, đã nhiều lần bà X đi tìm nhưng không có tin tức gì, bà X đã đăng thông báo tìm kiếm ông H trên báo Nhân dân và nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam nhiều lần vào tháng 5 năm 2022 theo Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 04/2022/QĐ-TA ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành S. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo mà vẫn không có tin tức xác thực ông Trần Ngọc H còn sống hay đã chết. [2]

Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị X về việc tuyên bố ông Trần Ngọc H mất tích. [3] Về quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Tại phiên họp bà Nguyễn Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. Sau này nếu có yêu cầu thì Toà án sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. [4] Tại phiên họp, đại điện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký việc chấp hành đúng pháp luật của các đương sự và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị X về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Ngọc H mất tích. [5] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng bà Nguyễn Thị X phải chịu.

Lệ phí đăng thông báo tìm kiếm và nhắn tin ông Trần Ngọc H mất tích bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu (đã nộp xong).

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự và các Điều 387, 389 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị X về việc tuyên bố ông Trần Ngọc H mất tích.

- Tuyên bố: Ông Trần Ngọc H, sinh năm: 196; Nơi ĐKHKTT và nơi ở cuối cùng trước khi mất tích: Tổ 55, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị X phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0001254 ngày 05/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

- Lệ phí đăng thông báo tìm kiếm và nhắn tin ông Trần Ngọc H mất tích bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu (đã nộp xong).

- Người yêu cầu, người được yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ