vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: đường V, quận H, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty TNHH T; Địa chỉ: đường B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
———
Số: 05/2022/QĐST-KDTM
Tuy Hòa, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2022/TLST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: đường V, quận H, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Công ty TNHH T; Địa chỉ: đường B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Công ty TNHH T thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền vay còn nợ tính đến ngày 05/4/2022, tổng cộng là 8.497.888.185 đồng (trong đó: nợ gốc là 2.556.249.037 đồng, lãi trong hạn là 4.828.265.834 đồng, lãi quá hạn là 1.113.373.314 đồng). Thời gian trả nợ đến ngày 30/4/2022.

Kể từ ngày 06/4/2022 cho đến khi trả xong nợ gốc, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi trên nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng cụ thể được ký kết giữa Công ty TNHH T và Ngân hàng TMCP Đ.

Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH T tự nguyện chịu 58.248.944 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền 58.212.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0005099 ngày 28/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ