vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: 117 Quang Trung, TP. V, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN X
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 05/2022/QĐST - KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

X, ngày 16 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2021/TLST- KDTM ngày 11 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: 117 Quang Trung, TP. V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Bà T - Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như M - Phó giám đốc Phụ trách Ngân hàng TMCP A Chi nhánh Hưng Yên;

Người được ông M ủy quyền lại: Ông Chu Duy K - Giám đốc Phòng giao dịchC;

* Bị đơn: Công ty cổ phần C Hưng Yên

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện X, Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh H – Giám đốc;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Tính đến ngày 08/3/2022 Công ty cổ phần C Hưng Yên còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần A cụ thể:

1. Hợp đồng tín dụng số HY003113/2019/HĐTD - BAC A BANK ngày 08/7/2019 tổng số tiền gốc 617.237.746 đồng (Sáu trăm mười bảy triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đồng), tiền lãi trong hạn 85.468.995đồng (Tám mươi năm triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm mươi năm đồng), tiền lãi quá hạn 72.569.729 đồng (Bảy mươi hai triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng), phạt chậm trả lãi trong hạn là 255.117 đồng (Hai trăm năm mươi năm nghìn một trăm mười bảy đồng). Tổng 775.531.587đồng (Bảy trăm bảy mươi năm triệu năm trăm ba mươi một nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng).

2. Hợp đồng tín dụng số HY003141/2019/HĐTD - BAC A BANK ngày 24/7/2019 tổng số tiền gốc 669.573.466 đồng, (Sáu trăm sáu chín triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng) tiền lãi trong hạn 114.045.685đồng (Một trăm mười bốn triệu không trăm bốn mươi năm nghìn sáu trăm tám mươi năm đồng), tiền lãi quá hạn 92.715.390 đồng (Chín mươi hai triệu bảy trăm mười năm nghìn ba trăm chín mươi đồng) phạt chậm trả lãi trong hạn là 341.096 đồng (Ba trăm bốn mươi một nghìn không trăm chín mươi sáu đồng). Tổng 876.675.637đồng (Tám trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi năm nghìn sáu trăm ba mươi bảy đồng).

Tổng số tiền gốc và lãi hiện Công ty cổ phần C Hưng Yên còn nợ lại Ngân hàng thương mại cổ phần A tính đến ngày 08/3/2022 là 1.652.207.224đồng (Một tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu hai trăm linh bảy nghìn hai trăm hai mươi tư đồng).

2.2. Về phương thức trả nợ: Công ty cổ phần C Hưng Yên có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 08/3/2022 là 1.652.207.224đồng (Một tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu hai trăm linh bảy nghìn hai trăm hai mươi tư đồng).

2.3. Về lãi suất: Kể từ ngày tiếp theo của ngày 08/3/2022, Công ty cổ phần C Hưng Yên phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với nợ gốc cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận được quy định trong các Hợp đồng tín dụng số HY003113/2019/HĐTD - BAC A BANK ngày 08/7/2019 và Hợp đồng tín dụng số HY003141/2019/HĐTD - BAC A BANK ngày 24/7/2019 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP A với Công ty cổ phần C Hưng Yên.

2.4. Về tài sản thế chấp: Nếu Công ty cổ phần C Hưng Yên mà đại diện theo pháp luật là ông Trần Thanh Hải không thực hiện trả ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền nêu trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần A, được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp số 3113/2019/HĐTC- BAC A BANK ngày 08/7/2019 và Hợp đồng thế chấp số 3141/2019/HĐTC- BAC A BANK ngày 24/7/2019 cụ thể là 01 ô tô tải nhãn hiệu VEAM số loại 533603-225, chỗ ngồi: 02 màu xanh số máy A0402255, số khung F242CTR00220, Biển kiểm soát: 89C – 197.11, năm sản xuất 2018. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 035959 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hưng Yên cấp ngày 05/7/2019 cho Công ty cổ phần C Hưng Yên và 01 ô tô tải nhãn hiệu VEAM số loại 533603, chỗ ngồi: 02, màu xanh số máy A0399190, số khung F242CTR00167, Biển kiểm soát: 89C – 197.33, năm sản xuất 2018. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 037483 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hưng Yên cấp ngày 23/7/2019 cho Công ty cổ phần C Hưng Yên để thu hồi nợ.

Trong trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A thì Công ty cổ phần C Hưng Yên đại diện theo pháp luật là ông Trần Thanh Hải phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

2.5. Về án phí: Công ty cổ phần C Hưng Yên tự nguyện chịu 30.783.000đồng (Ba mươi triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP A số tiền 28.406.000đồng (Hai mươi tám triệu bốn trăm linh sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003527 ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ