vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 - 26 NKKN, Phường VTS, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng S với ông L bà P"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-KDTMVăn Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST - KDTM ngày 12 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 - 26 NKKN, Phường VTS, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D

Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H

Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT - Chi nhánh HY

Theo Quyết định ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu T; Sinh năm: 1988

Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch VG - Chi nhánh HY - Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT.

Theo Giấy ủy quyền số 47/2021/GUQ-CNHY ngày 31/12/2021 của Giám đốc Chi nhánh HY - Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT.

Bị đơn:

Ông Ngô Huy L; Sinh năm: 1952

Bà Trần Thị P; Sinh năm: 1953

Đều trú tại: Thôn V L, xã TT, huyện VG, tỉnh HY.

Người có quyền L1, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Thành X; Sinh năm: 1974

Chị Ngô T Ư; Sinh năm: 1975

Ông Nguyễn Minh L1; Sinh năm: 1949

Bà Nguyễn Thị M; Sinh năm: 1948

Đều trú tại: Thôn V L, xã TT, huyện VG, tỉnh HY.

Ông L1, bà M ủy quyền cho anh X tham gia tố tụng tại Tòa án.

Theo văn bản ủy quyền ngày 03/8/2022

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tổng số nợ:

- Ngày 07/01/2021, Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT - Chi nhánh HY - PGD VG và ông Ngô Huy L, bà Trần Thị P là bên được cấp tín dụng cùng với ông Nguyễn Thành X và bà Ngô T Ư là bên thế chấp đã ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số xxxxxxxxxxxx với số tiền vay là 620.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi triệu đồng).

Thời hạn cấp hạn mức: 36 tháng. Thời hạn cho vay được tính theo từng giấy nhận nợ, tối đa 12 tháng.

- Vào ngày 08/01/2021 Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT - Chi nhánh HY - Phòng giao dịch VG đã tiến hành giải ngân với số tiền 610.000.000 đồng cho khách hàng là ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P theo Giấy nhận nợ số LD2100800238, thời điểm trả hết nợ là ngày 08/01/2022.

Lãi suất áp dụng trong 03 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân là 9,5%/năm. Tại thời điểm bắt đầu từ tháng 04 kể từ ngày giải ngân, lãi suất cảu toàn bộ dư nợ vay sẽ áp dụng theo mức lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân loại tiền VNĐ kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ do Sacombank công bố tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ cố định 3,5%/năm, định kỳ điều chỉnh 03 tháng/ lần và phù hợp với quy định của ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay.

Biện pháp bảo đảm: Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay trên, ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P đã thế chấp 01 tài sản bảo đảm, chi tiết như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Thành X và bà Ngô T Ư. Thửa đất có diện tích 136,8m2 đất ở nông thôn. Chi tiết tại thửa đất số 94, tờ bản đồ số 26, thuộc thôn V L, xã TT, huyện VG, tỉnh HY theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 040811, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS 02291 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên cấp ngày 22/10/2018.

Hợp đồng thế chấp tài sản số 88 đã được công chứng ngày 08/01/2021 tại Văn phòng công chứng VG - tỉnh HY và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 08/01/2021 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện VG - tỉnh HY.

Tính đến ngày 31/8/2022, ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT - Chi nhánh HY - Phòng giao dịch VG tổng số tiền 687.342.927đ. (Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi bẩy triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn chín trăm hai mươi bẩy đồng.)

Trong đó: Nợ gốc: 610.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 22.716.417đ; Nợ lãi quá hạn: 54.626.510đ

2.2. Về phương thức thanh toán

Các đương sự cùng thoả thuận về phương thức thanh toán hợp đồng tín dụng như sau:

Ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P có nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT theo 06 kỳ, cụ thể như sau:

Kỳ trả nợ thứ nhất: Chậm nhất vào ngày 30/11/2022 ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 50.000.000đ tiền nợ gốc.

Kỳ trả nợ thứ hai: Chậm nhất vào ngày 28/02/2023 ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 75.000.000đ tiền nợ gốc.

Kỳ trả nợ thứ ba: Chậm nhất vào ngày 31/5/2023 ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 121.250.000đ tiền nợ gốc.

Kỳ trả nợ thứ tư: Chậm nhất vào ngày 31/8/2023 ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 121.250.000đ tiền nợ gốc.

Kỳ trả nợ thứ năm: Chậm nhất vào ngày 30/11/2023 ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 121.250.000đ tiền nợ gốc.

Kỳ trả nợ thứ sáu: Chậm nhất vào ngày 29/02/2024 ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền 121.250.000đ tiền nợ gốc, 22.716.417đ nợ lãi trong hạn; 54.626.510đ nợ lãi quá hạn và toàn bộ các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo ngày 31/8/2022 theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số xxxxxxxxxxxx ngày 07/01/2021 và Giấy nhận nợ số LD2100800238 ngày 08/01/2021.

Trường hợp ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TCMP Sài Gòn TT thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng thửa đất số 94, tờ bản đồ số 26 tại thôn V L, xã TT, huyện VG, tỉnh HY theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 040811, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh HY cấp ngày 22/10/2018 cho ông Nguyễn Thành X và bà Ngô T Ư cùng toàn bộ tài sản, công trình trên đất, theo hợp đồng thế chấp tài sản số 88 ngày 08/01/2021 để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT thì ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí:

Ông Ngô Huy L và bà Trần Thị P cùng tự nguyện có trách nhiệm liên đới chịu 15.746.800đ (Mười lăm triệu bẩy trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ông L và bà P có đơn xin miễn giảm tiền án phí. Do ông L, bà P thuộc diện người cao tuổi, nay miễn toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông L, bà P. Ông L và bà P còn phải thi hành 0đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT 15.200.000đ (Mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010635 ngày 11/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ