vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT (SCB). Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Nguyễn Văn Hải, Vũ Thị Nhung - Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST - KDTMDiễn Châu, ngày 19 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2022/TLST - KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2022.

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11/05/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT (SCB).

Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt Đ - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Nghệ An.

Người được ủy quyền lại: ông Phan Đình M - Phó phụ trách phòng giao dịch chi nhánh Diễn Châu. (Theo quyết định về việc gia hạn hiệu lực giấy ủy quyền số 171/2022/UQ-CNNA ngày 04/3/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng Sài Gòn TT).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968 và bà Vũ Thị N, sinh năm 1969.

Đều trú tại: Xóm TT, xã DN, huyện DC, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H là bà Vũ Thị Nh (Theo giấy ủy quyền không số ngày 11/05/2022) .

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị Nh có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT (SCB) tổng số tiền vay tạm tính đến ngày 11/05/2022 số tiền nợ gốc: 116.640.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 17.096.000 đồng; lãi vượt trong hạn: 3.888.000 đồng. Tổng cộng: 137.624.000 đồng (bằng chữ: Một trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị Nh phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 12/5/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LD1725400038 ngày 27/9/2017. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị Nh có nghĩa vụ thực hiện các cam kết trong Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho các khoản vay của ông bà theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LD1725400038/HĐTC ngày 27/09/2017.

Trường hợp ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng SCB thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu xử lý tài sản thế chấp là QSDĐ 148 m2 tại xã DN, huyện DC, tỉnh Nghệ An đã được UBND huyện DC cấp GCNQSD đất số BB 604468 ngày 31/05/2010 mang tên ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị Nh. Chi tiết thửa đất số 1875; tờ bản đồ số 02; diện tích 148 m2; số vào sổ cấp GCN: CH00037 để thu hồi nợ. Hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trường hợp số tiền thu từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ thì ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị Nh vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho phía nguyên đơn.

- Án phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị Nh thỏa thuận chịu nộp 3.440.600 đồng (Ba triệu bốn trăm bốn mươi ngàn sáu trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền tạm ứng án phí 3.050.000 đồng (Ba triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0001672, ngày 13/4/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ