- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2022/QĐST- HNGĐ ngày 6-1-2023 của TAND thị xã Nghi Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST- HNGĐ | N, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 280/2022/TLST - HNGĐ ngày 07/12/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị V - Sinh năm: 1998
- Bị đơn: Anh Vũ Trọng K – Sinh năm: 1997 Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Vạn Thắng 1, phường Nguyên Bình, thị xã N, tỉnh T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị V - Sinh năm: 1998 Địa chỉ: Tổ dân phố Vạn Thắng 1, phường Nguyên Bình, thị xã N, tỉnh T;
- Bị đơn: Anh Vũ Trọng K – Sinh năm: 1997 Địa chỉ: Tổ dân phố Vạn Thắng 1, phường Nguyên Bình, thị xã N, tỉnh T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị V và anh Vũ Trọng K;
- Về Con chung: Chị Cao Thị V và anh Vũ Trọng K không có con chung.
- Về Tài sản và công nợ: Chị Cao Thị V và anh Vũ Trọng K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Cao Thị V và anh Vũ Trọng K, chị V nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho chị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0012386 ngày 07/12/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh T; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND phường Nguyên Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Đình Thuận |