vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn V. Gi và chị Nguyễn T. Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề cập. 2. Về án phí, lệ phí Tòa án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ""Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" giữa ông Nguyễn V. Gi và bà Nguyễn T. Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐĐà lạt, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Một bên là: Anh Nguyễn V. Gi, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số 07 đường A, Phường B, thành phố Đà Lạt. Và một bên là: Chị Nguyễn T. Y, sinh năm: 1990. Địa chỉ: X14 xã H, huyện M, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn V. Gi và chị Nguyễn T. Y tự nguyện kết hôn vào ngày 06/5/2019 tại UBND phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân giữa anh Giang và chị Yêu là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân chính là do giữa vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự bàn bạc thống nhất trong cuộc sống chung. Trong thời gian sống ly thân từ tháng 12/2019 cho đến nay, vợ chồng không có sự quan tâm thăm hỏi nhau, không tìm hiểu nguyên nhân khắc phục mâu thuẫn trong hôn nhân. Hiện tại cả anh Giang và chị Yêu đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị. [2] Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn V. Gi và chị Nguyễn T. Y không có con chung. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Về án phí, lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn T. Y thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn V. Gi và chị Nguyễn T. Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề cập. 2. Về án phí, lệ phí Tòa án:

- Chị Nguyễn T. Y thỏa thuận chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm nộp theo biên lai thu số 0001512 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Chị Nguyễn T. Y đã nộp đủ;

- Căn cứ biên lai thu số 0001513 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả cho anh Nguyễn V. Gi số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ