vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T.

Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Hạ NH, sinh ngày 16/3/2017 cho bà Nguyễn Thị Kim U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Ông Võ Trần Gia T không cấp dưỡng nuôi con. * Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐC, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Thành Trung

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Nhật - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Kim U - Sinh năm: 1997

Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin vắng mặt).

2/ Ông Võ Trần Gia T - Sinh năm: 1993

Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình người yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trần Gia T và bà Nguyễn Thị Kim U tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2016, được Ủy ban nhân dân phường CN, thành phố C cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 148/2016, ngày 05/12/2016. Thời gian đầu cuộc sống bình thường, về sau cuộc sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn trong việc chăm sóc con cái, kinh tế, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Hiện tại, ông Võ Trần Gia T đang chấp hành án tại Trại giam X, tỉnh Phú Yên. Từ khi ông T đi thi hành án, tôi một mình chăm sóc, nuôi dưỡng con. Nay tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận cho vợ chồng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Võ Trần Gia T và bà Nguyễn Thị Kim U có 01 con chung là cháu Võ Hạ NH, sinh ngày 16/3/2017. Ông bà tự thỏa thuận giao con chung là cháu Võ Hạ NH cho bà Nguyễn Thị Kim U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Ông Võ Trần Gia T không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Trần Gia T và bà Nguyễn Thị Kim U xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố C nhận định:

Bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong việc dân sự gồm: Quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 212, Khoản 2 Điều 367, Khoản 4 Điều 397 và các Điều 370, 371, 372 và Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Hạ NH, sinh ngày 16/3/2017 cho bà Nguyễn Thị Kim U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Ông Võ Trần Gia T không cấp dưỡng nuôi con.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

4.Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007314 ngày 18/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Bà Nguyễn Thị Kim U và ông Võ Trần Gia T đã nộp đủ tiền lệ phí theo quy định.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định:

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ