- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nam, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Thủy.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hương - Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Nam tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022, những người tham gia tố tụng gồm:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn H, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam.
- Chị Lưu Thị C, sinh năm 1971; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên. địa chỉ nơi làm việc: U T. City Y D, k S, 22/14 R. Vietnam. Hiện đang cư trú tại: T, quận Y, phố H S, đại lộ1, H S MSG, số nhà 2a.
- Người đại diện theo ủy quyền để giao nhận tài liệu tố tụng của Chị Lưu Thị C là anh Trần Văn H.
Phiên họp có mặt anh H; chị C có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc của anh Trần Văn H và Chị Lưu Thị C, nội dung yêu cầu giải quyết như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 02/4/2009 tại Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa Uzbekistan. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc tại Uzbekistan đến năm 2014, anh H cùng con chung về Việt Nam sinh sống. Chị C muốn ở lại nước Cộng hòa Uzbekistan sinh sống và không muốn về Việt Nam. Từ đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn; Mặt khác, tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, hay xảy ra cãi nhau. Nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được và thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Văn H và Chị Lưu Thị C đều xác định vợ chồng có 01 con chung: Cháu Trần Trung H1, sinh ngày 19/4/2009. Hiện cháu H1 đang ở với anh H; anh chị thống nhất sau khi ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1 đến khi trưởng thành, tự lập; Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về con riêng, tài sản, công nợ và các vấn đề khác: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C thỏa thuận anh H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp, anh Trần Văn H vẫn giữ nguyên quan điểm và không sửa đổi, bổ sung nội dung yêu cầu. Đồng thời, xác định đã chuyển Quyết định mở phiên họp cho chị Lưu Thị C và chị C đã nhận được, nhất trí không có ý kiến gì.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Nam đề nghị Tòa án căn cứ Điều 29, Điều 39, Điều 361, Điều 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C. Giao cháu Trần Trung H1, sinh ngày 19/4/2009 cho anh H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C, anh H phải nộp toàn bộ lệ phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự có mặt tại phiên họp và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam nhận định:
Về tố tụng: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C có đơn lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam giải quyết việc ly hôn của anh chị và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Hiện chị Lưu Thị C đang cư trú tại Uzbekkistan nên Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35 và Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên họp, chị Lưu Thị C vắng mặt và đã có đơn đề nghị vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị C theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 02/4/2009 tại Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hòa Uzbekistan; Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn đến năm 2014, anh Trần Văn H về Việt Nam làm ăn, sinh sống còn chị C không muốn về Việt Nam mà lại sinh sống tại nước Cộng hòa Uzbekistan. Dẫn đến, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung; mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, kéo dài và không thể hàn gắn được. Nay, anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Trần Văn H và Chị Lưu Thị C đều xác định vợ chồng có 01 con chung; cháu Trần Trung H1, sinh ngày 19/4/2009; Hiện cháu H1 đang ở với anh H. Việc anh chị thống nhất sau khi ly hôn anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1; chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án chấp nhận.
Về con riêng, tài sản, công nợ và các vấn đề khác: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C đều không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự; Buộc anh Trần Văn H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; các Điều 37; 39; 149; 361; 367; 369; 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự. Các Điều 51; 55; 81; 82; 83 và Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lưu Thị C.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Trung H1, sinh ngày 19 tháng 4 năm 2009 cho anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lưu Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Văn H cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự; Buộc anh Trần Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001491 ngày 14/6/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam (Anh H đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Hà Nam; - Cục THADS tỉnh Hà Nam; - Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam; - Phòng KTNV&THAHS Tòa án tỉnh Hà Nam; - UBND xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam; - UBND xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp (Đã ký) Nguyễn Đức Thủy |