vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự.

Về tình cảm: Chị Cao Thị Thanh T và anh Thái Doãn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Thái Doãn Đức M, sinh ngày 15/10/2013 và cháu Thái Diệp C, sinh ngày 18/8/2016. Anh chị thỏa thuận: sau khi ly hôn chị Cao Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thái M, anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thi Thanh T - Thai Doan H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

- Căn cứ khoản 2 điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 điều 48, điều 212, điều 213, điều 396, khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 284/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Cao Thị Thanh T, sinh năm 1988

- Anh Thái Doãn H, sinh năm 1987

Cùng HKTT: số X, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Cao Thị Thanh T và anh Thái Doãn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện D, tỉnh Nghệ An vào ngày 23/11/2012. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị T và anh H hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có sự đồng cảm và chia sẻ, đã nhiều lần hòa giải mâu thuẫn nhưng không thể đoàn tụ. Đến nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 31 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; anh chị đã thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn; đã thỏa thuận với nhau về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự. Cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Cao Thị Thanh T và anh Thái Doãn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Thái Doãn Đức M, sinh ngày 15/10/2013 và cháu Thái Diệp C, sinh ngày 18/8/2016. Anh chị thỏa thuận: sau khi ly hôn chị Cao Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thái M, anh Thái Doãn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Diệp C, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Chị Cao Thị Thanh T và anh Thái Doãn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0051412 ngày 28 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ