- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình B - Nguyễn Thị Tô L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Đình B và bà Nguyễn Thị Tô L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | TP. N, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 246/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: ông Trần Đình B, sinh năm 1958. Nơi ĐKHKTT: số 14, ngõ 1, đường P, phố 3, phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: số nhà 258, đường H, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tô L, sinh năm 1963. Nơi ĐKHKTT: số 14, ngõ 1, đường P, phố 3, phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: số nhà 258, đường H, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Đình B và bà Nguyễn Thị Tô L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: ông B và bà L có 02 con chung là Trần Thanh H, sinh năm 1990 và Trần Kiên G, sinh năm 1997. Hiện nay, các con đều thành niên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Ông B và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí thuận tình ly hôn: ông Trần Đình B được miễn không phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP Ninh Bình; - Chi cục THADS TP Ninh Bình; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Bình |