vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bế Văn C và chị Nông Thị Hồng T 2.

TAND tỉnh; VKSND cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bế Văn C - Nông Thị Hồng T - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bế Văn C và chị Nông Thị Hồng T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 13 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc: Xin ly hôn. Giữa: Nguyên đơn: Bế Văn C và bị đơn: Nông Thị Hồng T; Cùng trú tại: Bản C, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bế Văn C và chị Nông Thị Hồng T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về Quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Bế Văn Cvà bị đơn Nông Thị Hồng T được thuận tình ly hôn. 2.2- Về con chung: Anh Bế Văn Cvà chị Nông Thị Hồng T đều xác định có 01 con chung là Bế Nông Minh K sinh ngày 29/03/2018; Giới tính: Nam; Sau khi ly hôn Chị Nông Thị Hồng T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục cháu Bế Nông Minh K sinh ngày 29/03/2018; Giới tính: Nam, cho đến khi cháu trưởng thành. Anh C không phải cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn anh Cảnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nông Thị Hồng T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3 - Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4- Nợ chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.5- Về án phí: Anh Bế Văn C và chị Nông Thị Hồng T mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn, anh Bế Văn C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ nhà nước. Xác nhận anh Bế Văn C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0001006 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Anh C được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ