- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăng Thị K và anh Trần Văn Kiên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 220/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lăng Thị K, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
- Bị đơn: Anh Trần Văn K1, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăng Thị K và anh Trần Văn Kiên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lăng Thị K được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Phương T, sinh ngày 24/4/2008 và cháu Trần Gia B, sinh ngày 16/9/2015. Anh Trần Văn K1 được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Khánh L, sinh ngày 07/8/2006. Anh Trần Văn K cấp dưỡng nuôi con chung chung đối với cháu Trần Gia B số tiền 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi cháu Bảo đủ 18 tuổi. Chị K, anh K1 có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản, công nợ, công sức: Chị K và anh K1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lăng Thị K tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000103 ngày 07/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |