- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | N Đ, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
Q
Ị
C G
V
CỦ C C
G
Ò
 DÂ
,
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật h n nhân và gia nh;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc: “Yêu cầu c ng nhận thuận t nh ly h n, thỏa thuận nu i con”, gồm những người tham gia tố tụng sau ây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị L, sinh năm: 1992;
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1992;
Đều trú tại: Th n A, xã H X, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Trần Bảo Ng, sinh ngày 20/10/2019 theo ơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Trần Thị L là ng Đặng Bá Q - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ị CỦ Ò
:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 08 tháng 3 năm 2022 chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C cùng nộp ơn yêu cầu “c ng nhận thuận t nh ly h n, thỏa thuận nu i con”. Quá tr nh vận ộng hòa giải, chị L và anh C thống nhất thuận t nh ly h n và kh ng yêu cầu oàn tụ vợ chồng; Tòa án nhân dân huyện N Đ ã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành vào ngày 22/3/2022. Chị L, anh C cùng trú tại thôn A, xã H X, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế và ã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do ó, ơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị L, anh C ược Tòa án nhân dân huyện N Đ thụ lý và giải quyết là úng quy ịnh của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
- Về quan hệ h n nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C có ăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã H H cũ, nay là xã H X, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 22 tháng 02 năm 2018. H n nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là h n nhân hợp pháp ược pháp luật c ng nhận và bảo vệ. Trong quá tr nh chung sống, chị L và anh C thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, h n nhân kh ng hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng ã ược hai bên gia nh nhiều lần hòa giải, khuyên bảo nhưng giữa hai vợ chồng cũng kh ng tự hàn gắn ể chung sống với nhau. Từ những nguyên nhân trên, vợ chồng quyết ịnh mỗi người sống mỗi nơi, kh ng ai quan tâm g ến nhau. Xét thấy, chị L và anh C tự nguyện ly h n, mâu thuẫn giữa vợ chồng ã ến mức trầm trọng, mục ích h n nhân kh ng ạt ược nên cần áp dụng Điều 55 của Luật h n nhân và gia nh chấp nhận ơn yêu cầu c ng nhận thuận t nh ly h n của chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C.
- Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C có 01 người con chung là Nguyễn Trần Bảo Ng, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2019. Chị L, anh C ã thỏa thuận giao con chung cho chị L trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục ến khi cháu trưởng thành ( ủ 18 tuổi) và anh Nguyễn Văn C kh ng phải cấp dưỡng nu i con. Do ó cần áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia nh ể chấp nhận thỏa thuận của các bên về nuôi con. Sau khi ly h n, anh Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai ược cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên ương sự có quyền làm ơn xin thay ổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nu i con theo quy ịnh của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C khai kh ng có nên kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải oàn tụ kh ng thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thỏa thuận ó.
Q
Ị :
1. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các ương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa chị Trần Thị L, sinh năm: 1992 và anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1992.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Bảo Ng, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2019 cho chị Trần Thị L trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục ến khi cháu trưởng thành ( ủ 18 tuổi); anh Nguyễn Văn C kh ng phải cấp dưỡng nu i con. Sau khi ly h n, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai ược cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên ương sự có quyền làm ơn xin thay ổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy ịnh của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh C khai kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án kh ng xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 ồng (Ba trăm ngh n ồng), chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C tự nguyện chịu, nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị L và anh C ã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002578 ngày 08 tháng 3 năm 2022 và số AA/2021/0002579 ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị L, anh C ã nộp ủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết ịnh này ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện N Đ; - Chi cục THADS huyện N Đ; - UBND xã H X, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM P ( ã ký và óng dấu) rần gọc ú |