- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!MÈO!VẠC! TỈNH!HÀ!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Mèo Vạc, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1993, địa chỉ: tổ 2, thị trấn M, huyện M1, tỉnh H. CMND ... Cấp ngày ... Nơi cấp: Công an tỉnh H. Bị đơn: Trần Ngọc T, sinh năm 1992, địa chỉ: tổ 2, thị trấn M, huyện M1, tỉnh H. CMND ... Cấp ngày ... Nơi cấp: Công an tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị N.
! 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Gia P, sinh ngày 09/11/2015 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Trần Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị N. Anh Trần Ngọc T được quyền đi lại thăm nom con chung, chị Nguyễn Thị N không được ngăn cản. Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
1
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Án phí: Áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Án phí HNGĐ – ST: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ-ST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0006464 ngày 16/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Chi cục THADS;
- Cơ quan thực hiện việc đăng kí kết hôn; (UBND TT.Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Thị!Thúy!Yên!
2